‹ Danh sách văn bản
QCVN29:2026/BCT Quy chuẩn Lĩnh vực khác

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT về Dầu thực vật tinh chế

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 29:2026/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DẦU THỰC VẬT TINH CHẾ

National technical regulation for refined vegetable oils

 

MỤC LỤC

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

2. Đối tượng áp dụng

3. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Quy định về các chỉ tiêu chất lượng

5. Quy định về độc tố vi nấm

6. Quy định về kim loại và kim loại nặng

7. Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

8. Quy định về chất gây ô nhiễm

9. Phụ gia thực phẩm

III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

10. Lấy mẫu

11. Phương pháp thử

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

12. Ghi nhãn

13. Công bố hợp quy

14. Truy xuất nguồn gốc

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 29:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2026.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DẦU THỰC VẬT TINH CHẾ

National technical regulation for refined vegetable oils

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng, an toàn và các yêu cầu quản lý đối với sản phẩm dầu thực vật tinh chế (tinh luyện).

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm dầu thực vật tinh chế trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm là loại dầu có thành phần chủ yếu gồm các triglycerides (glyxerid của axit béo) có nguồn gốc thực vật, đã trải qua quá trình tinh chế (như trung hòa, tẩy màu, và/hoặc khử mùi) nhằm loại bỏ tạp chất, đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng để sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm. Chúng có thể chứa một lượng nhỏ các chất béo khác như photpholipit, các chất không xà phòng hóa (như sterol, vitamin E) và axit béo tự do ở mức độ thấp tồn tại tự nhiên trong dầu thực vật.

3.2. Dầu thực vật tinh chế đơn chất là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ một (01) loài thực vật duy nhất. Dầu thực vật tinh chế đơn chất có thể được bổ sung phụ gia thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, với điều kiện việc bổ sung không làm thay đổi bản chất của nguồn gốc nguyên liệu.

3.3. Dầu thực vật tinh chế hỗn hợp là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất, phối trộn từ hai (02) loại dầu thực vật tinh chế trở lên theo tỷ lệ nhất định. Các loại dầu dùng để sản xuất, phối trộn phải là dầu thực vật tinh chế và đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

3.4. Dầu lạc (dầu đậu phộng) tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt lạc đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.5. Dầu dừa tinh chế là dầu thu được từ cùi của quả dừa đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.6. Dầu hạt bông tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt của một số loài Gossypium spp. đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.7. Dầu phôi ngô tinh chế là dầu thu được từ phôi ngô (mầm ngô) đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.8. Dầu cọ tinh chế là dầu thu được từ phần thịt của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và phù hợp sử dụng làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.

3.9. Dầu nhân cọ tinh chế là dầu thu được từ nhân của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và được sử dụng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.

3.10. Olein dầu cọ là phần lỏng thu được khi tách phân đoạn dầu cọ.

3.11. Stearin dầu cọ là phần rắn có điểm nóng chảy cao được tách ra từ dầu cọ thông qua quá trình tách phân đoạn.

Số hiệuQCVN29:2026/BCT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành26/02/2026
Ngày hiệu lực01/12/2026
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người ký***
Tình trạngChưa có hiệu lực

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm dầu thực vật tinh chế được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất và kinh doanh dầu thực vật. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với các loại dầu thực vật tinh chế được sử dụng trực tiếp cho mục đích ăn uống hoặc dùng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dầu thực vật tinh chế tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy sản phẩm. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều khoản này xác định giới hạn áp dụng của quy chuẩn, tập trung vào các chỉ tiêu an toàn, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm dầu thực vật đã qua quá trình tinh luyện (bao gồm các công đoạn như khử keo, khử axit, khử màu, khử mùi). Quy chuẩn không áp dụng cho các loại dầu thực vật thô chưa qua tinh chế hoặc các sản phẩm dầu mỡ động vật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Xác định rõ ràng và chi tiết các chủ thể chịu sự ràng buộc của quy chuẩn này. Tất cả các doanh nghiệp sản xuất trong nước, các đơn vị nhập khẩu thương mại, và các cơ sở phân phối bán lẻ dầu thực vật tinh chế đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn kỹ thuật được quy định nhằm đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường. Điều 3. Giải thích từ ngữ Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác về mặt pháp lý và kỹ thuật đối với các khái niệm then chốt trong ngành dầu thực vật, bao gồm: Dầu thực vật tinh chế: Là sản phẩm thu được từ dầu thực vật thô thông qua các quá trình xử lý công nghệ thích hợp để loại bỏ các tạp chất, axit béo tự do, chất màu và mùi không mong muốn mà không làm thay đổi cấu trúc cơ bản của các glycerid. Các chỉ số chất lượng: Định nghĩa về chỉ số axit, chỉ số peroxit, và các tạp chất không tan nhằm làm cơ sở cho việc đánh giá độ tươi mới và độ tinh khiết của dầu. Điều 4. Quy định kỹ thuật chung Thiết lập các nguyên tắc nền tảng về mặt kỹ thuật mà sản phẩm dầu thực vật tinh chế phải đáp ứng trước khi thực hiện các thủ tục công bố hợp quy, bao gồm: Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn thực phẩm và không chứa các chất độc hại vượt quá mức cho phép. Yêu cầu về chất lượng cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng của từng loại dầu tinh chế, không có mùi lạ, mùi ôi khét hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác. Sự tuân thủ đối với các quy định về phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến và các giới hạn ô nhiễm kim loại nặng, vi sinh vật theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và Bộ Công Thương. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Công Thương. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật và thực hiện đúng các quy định chuyển tiếp để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh không bị gián đoạn và hoàn toàn phù hợp với pháp luật hiện hành.

  • Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 19-1:2015/BYT về Hương liệu thực phẩm - Các chất tạo hương vani
  • Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18-1:2015/BYT về Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm - Dung môi
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3-7:2019/BYT về Vitamin A để bổ sung vào dầu thực vật
  • Thông tư 02/2011/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm hoá học trong thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 17/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 08/2024/TT-BYT bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 04/2025/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi bởi Thông tư 02/2017/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 10/2026/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6352:1998 (ISO 8294 : 1994) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6354:1998 về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định asen bằng phương pháp dùng bạc dietyldithiocacbamat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò Graphit
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định hàm lượng asen tổng số và hàm lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HGAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) về thực phẩm - xác định nguyên tố vết - xác định Asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc kí khí
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10482:2014 (ISO 22959:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng bằng sắc kí phức chất cho - nhận trực tiếp và sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector huỳnh quang
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 4: Xác định bằng sắc ký khí mao quản
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12081-1:2017 (ISO 18363-1:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) liên kết với axit béo và glycidol bằng sắc ký khối phổ (GC/MS) - Phần 1: Phương pháp sử dụng sự chuyển hoá este kiềm nhanh, đo 3-MCPD và phép đo vi sai glycidol
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2020 (ISO 663:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14438:2025 (BS EN 16619:2015) về Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký khí - khối phổ (GC-MS)