Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2025/BXD về Phương tiện giao thông đường sắt trong kiểm tra định kỳ, hoán cải, nhập khẩu đã qua sử dụng
QCVN 23:2025/BXD
VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TRONG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU ĐÃ QUA SỬ DỤNG
National technical regulation on railway vehicles for the inspection of periodic, modified and used import vehicles
Lời nói đầu
QCVN 23:2025/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Cục Đường sắt Việt Nam trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 442025/TT-BXD ngày tháng năm 2025.
Quy chuẩn này thay thế Quy chuẩn QCVN 15:2023/BGTVT được ban hành theo Thông tư số 30/2023/TT-BGTVT ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Mục lục
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2 Đối tượng áp dụng
1.3 Giải thích từ ngữ
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
2.2 Yêu cầu đối với đầu máy
2.2.1 Giá chuyển hướng
2.2.2 Giá xe
2.2.3 Vỏ máy, buồng lái
2.2.4 Móc nối, đỡ đấm
2.2.5 Hệ thống hãm
2.2.6 Hệ thống xả cát
2.2.7 Thiết bị an toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.2.8 Động cơ Diesel
2.2.9 Hệ thống truyền động thủy lực
2.2.10 Hệ thống truyền động điện kéo
2.2.11 Máy điện và mạch điện điều khiển
2.2.12 Đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu
2.2.13 Còi
2.3 Yêu cầu đối với toa xe đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
2.3.1 Giá chuyển hướng
2.3.2 Bệ xe
2.3.3 Móc nối, đỡ đấm
2.3.4 Hệ thống hãm
2.3.5 Hệ thống điện
2.3.6 Thân xe
2.3.7 Các thiết bị trên toa xe khách
2.4 Yêu cầu đối với toa xe đường sắt đô thị
2.4.1 Giá chuyển hướng
2.4.2 Móc nối, đỡ đấm
2.4.3 Thiết bị an toàn
2.4.4 Buồng hành khách
2.4.5 Buồng lái
2.4.6 Thử dột toa xe
2.4.7 Thông tin liên lạc trên tàu
2.4.8 Chiếu sáng
2.4.9 Thông gió
2.4.10 Điều hòa không khí
2.4.11 Hệ thống hãm
2.4.12 Bộ tiếp điện
2.4.13 Bộ biến đổi điện động lực
2.4.14 Ắc quy
2.4.15 Độ cách điện
2.4.16 Động cơ điện kéo
2.4.17 Kiểm tra vận hành tàu đường sắt đô thị
2.4.18 Hệ thống điều khiển chạy tàu đường sắt đô thị
2.5 Yêu cầu đối với phương tiện chuyên dùng
2.5.1 Giá chuyển hướng
2.5.2 Giá xe, bệ xe
2.5.3 Móc nối, đỡ đấm
2.5.4 Hệ thống hãm
2.5.5 Đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu
2.5.6 Vỏ máy, buồng lái
2.5.7 Thiết bị an toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.5.8 Động cơ Diesel
2.5.9 Hệ thống truyền động
2.5.10 Còi
3 QUY ĐỊNH KIỂM TRA
3.1 Xem xét báo cáo kiểm tra
3.2 Đối với đầu máy
3.3 Đối với toa xe đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
3.4 Đối với toa xe đường sắt đô thị
3.5 Đối với phương tiện chuyên dùng
3.6 Đối với phương tiện hoán cải
4 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A - Biên dạng mặt lăn bánh xe
Phụ lục B - Độ hở an toàn giữa giá chuyển hướng với bệ xe
Phụ lục C - Độ hở giữa mặt trên của xà nhún và hộp trục với mặt dưới khung giá của giá chuyển hướng
Phụ lục D - Độ cách điện đối với hệ thống điện toa xe
Phụ lục E - Danh mục báo cáo kiểm tra phương tiện và bản khai thông tin phương tiện
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TRONG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ, HOÁN CẢI, NHẬP KHẨU ĐÃ QUA SỬ DỤNG
| Số hiệu | QCVN23:2025/BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Hải quan – XNK |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2025/BXD (thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và ngày áp dụng đang được cập nhật) quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình kiểm tra định kỳ, hoán cải và nhập khẩu đã qua sử dụng. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với việc kiểm tra định kỳ, hoán cải và nhập khẩu đã qua sử dụng đối với các loại phương tiện giao thông đường sắt di chuyển trên hệ thống đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, hoán cải, nhập khẩu và đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt. Nội dung quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 4) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với các hoạt động kiểm tra định kỳ, hoán cải và nhập khẩu phương tiện giao thông đường sắt đã qua sử dụng nhằm bảo đảm an toàn vận hành và bảo vệ môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Định rõ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến phương tiện giao thông đường sắt thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này. Điều 3. Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế được áp dụng song song hoặc làm căn cứ đối chiếu trong quá trình thực hiện quy chuẩn. Điều 4. Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành như phương tiện giao thông đường sắt, hoán cải phương tiện, kiểm tra định kỳ, nhập khẩu đã qua sử dụng, và các thông số kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật. Yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra định kỳ phương tiện Quy định chi tiết các hạng mục kỹ thuật bắt buộc phải kiểm tra theo chu kỳ bảo dưỡng nhằm phát hiện kịp thời các hư hỏng, hao mòn tự nhiên trong quá trình khai thác. Yêu cầu nghiêm ngặt về trạng thái kỹ thuật của hệ thống hãm, hệ thống chạy (giá chuyển hướng, trục bánh xe), hệ thống móc nối đỡ đấm và các thiết bị an toàn, thông tin tín hiệu trên tàu. Quy định về hoán cải phương tiện giao thông đường sắt Các trường hợp hoán cải phải được thực hiện theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo đúng quy trình pháp luật. Nghiêm cấm việc hoán cải làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính, hệ thống hãm và các tính năng an toàn cơ bản của phương tiện nếu không có tính toán kỹ thuật chứng minh an toàn. Quy trình nghiệm thu, thử nghiệm sau hoán cải phải tuân thủ đầy đủ các bước thực nghiệm lâm sàng và chạy thử trên đường sắt thực tế trước khi đưa vào khai thác thương mại. Quy định đối với phương tiện nhập khẩu đã qua sử dụng Phương tiện giao thông đường sắt đã qua sử dụng khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về niên hạn sử dụng còn lại theo quy định của pháp luật hiện hành. Phải trải qua quá trình kiểm tra, đánh giá chất lượng thực tế bởi cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi đưa vào vận hành chính thức. Hiệu lực thi hành Hiệu lực thi hành của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2025/BXD hiện đang được cập nhật theo các văn bản hướng dẫn và quyết định ban hành chính thức từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm theo dõi và thực hiện nghiêm túc các quy định nêu trên khi quy chuẩn chính thức có hiệu lực.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2025/BXD về Đầu máy điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành trong kiểm tra sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2025/BXD về Bộ móc nối, đỡ đấm của đầu máy, toa xe
- Thông tư 30/2023/TT-BGTVT 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Luật Đường sắt 2025
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng