Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BQP/SĐ1:2026 về Đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 1:2026 QCVN 15:2023/BQP
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM
MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT DỮ LIỆU LƯU GIỮ
Amendment 1:2026 QCVN 15:2023/BQP
National technical regulation on security of cryptographic used in civil
cryptography products belong to data storage security product group
HÀ NỘI – 2026
Lời nói đầu
SỬA ĐỔI 1:2026 QCVN 15:2023/BQP do Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo kèm Thông tư số 07/2026/TT-BQP ngày 20 tháng 01 năm 2026.
Sửa đổi 1:2026 QCVN 15:2023/BQP chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 15:2023/BQP. Các nội dung không được nêu tại Sửa đổi 1:2026 này thì tiếp tục áp dụng QCVN 15:2023/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
SỬA ĐỔI 1:2026 QCVN 15:2023/BQP
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ
SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM
SẢN PHẨM BẢO MẬT DỮ LIỆU LƯU GIỮ
Amendment 1:2026 QCVN 15:2023/BQP
National technical regulation on security of cryptographic used in civil cryptography products
belong to data storage security product group
1 QUY ĐỊNH CHUNG
Thay thế mục 1.3 Tài liệu viện dẫn như sau:
“1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
QCVN 12:2022/BQP “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS”.
QCVN 15:2023/BQP “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ”.
TCVN 14263:2024 “Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”.
TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “
| Số hiệu | QCVN15:2023/BQP/SĐ1:2026 |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 20/01/2026 |
| Ngày hiệu lực | 06/03/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Quốc phòng |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BQP/SĐ1:2026 do Bộ Quốc phòng ban hành quy định về các đặc tính kỹ thuật mật mã bắt buộc áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. Đây là văn bản sửa đổi, bổ sung quan trọng nhằm chuẩn hóa các yêu cầu kỹ thuật, nâng cao tính bảo mật và an toàn thông tin cho dữ liệu ở trạng thái lưu trữ tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật mật mã, thuật toán mật mã, cơ chế quản lý khóa và các đặc tính kỹ thuật liên quan đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ (data-at-rest). Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, đánh giá và chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm bảo mật dữ liệu lưu giữ tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Các quy định chung và điều khoản ban đầu (Điều 1 - Điều 4) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với các sản phẩm mật mã dân sự có chức năng chính hoặc chức năng tích hợp là bảo mật dữ liệu lưu giữ, bao gồm cả phần cứng và phần mềm mã hóa dữ liệu. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại quy chuẩn này. Điều 3. Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như ISO/IEC, FIPS) được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và áp dụng đồng thời để xác định các đặc tính kỹ thuật mật mã. Điều 4. Giải thích từ ngữ: Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành như "mật mã dân sự", "dữ liệu lưu giữ", "thuật toán mật mã đối xứng", "thuật toán mật mã không đối xứng", "hàm băm mật mã" và "độ an toàn mật mã" nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật. Đặc tính kỹ thuật mật mã cốt lõi đối với sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ Yêu cầu về thuật toán mật mã đối xứng: Các sản phẩm phải sử dụng các thuật toán mật mã đối xứng được thừa nhận rộng rãi và có độ an toàn cao (như AES với độ dài khóa tối thiểu từ 128 bit trở lên) để thực hiện quá trình mã hóa và giải mã dữ liệu lưu giữ. Yêu cầu về thuật toán mật mã không đối xứng: Đối với các chức năng thiết lập khóa, phân phối khóa hoặc chữ ký số đi kèm, sản phẩm phải áp dụng các thuật toán mật mã khóa công khai an toàn (như RSA với độ dài khóa tối thiểu 2048 bit hoặc các thuật toán dựa trên đường cong Elliptic - ECC với độ dài khóa phù hợp). Yêu cầu về hàm băm mật mã: Các hàm băm được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu hoặc trong các cơ chế phái sinh khóa phải đảm bảo khả năng chống va chạm cao (như SHA-256, SHA-3 hoặc các tiêu chuẩn tương đương). Cơ chế quản lý khóa mật mã: Quy chuẩn yêu cầu các sản phẩm phải có quy trình sinh khóa, lưu trữ khóa, phân phối khóa và hủy khóa an toàn, ngăn chặn tuyệt đối việc lộ lọt khóa mật mã trong suốt vòng đời của sản phẩm. Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy Biện pháp quản lý: Các sản phẩm mật mã dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này phải được đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào sử dụng thực tế. Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện bởi các tổ chức chứng nhận được Bộ Quốc phòng chỉ định hoặc thừa nhận, dựa trên các kết quả thử nghiệm mẫu điển hình tại các phòng thử nghiệm tiêu chuẩn. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BQP/SĐ1:2026 có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định cụ thể bởi Bộ Quốc phòng. Các doanh nghiệp và tổ chức liên quan có trách nhiệm rà soát, nâng cấp công nghệ và thực hiện các thủ tục chứng nhận hợp quy bổ sung đối với các sản phẩm mật mã dân sự bảo mật dữ liệu lưu giữ nhằm đảm bảo tuân thủ đúng các quy định mới ban hành.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2025/BCA về Cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 139:2025/BKHCN về Yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2026/BQP về Mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BQP về Đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
- Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 96/2023/TT-BQP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Thông tư 07/2026/TT-BQP ban hành, sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc trong lĩnh vực mật mã dân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-3:2017 (ISO/IEC 10118-3:2004 with amendment 1:2006) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2022/BQP về Đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS