‹ Danh sách văn bản
QCVN13:2023/BGTVT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2023/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 13:2023/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG

National technical regulation on safety and environmental protection for construction machinery

 

Lời nói đầu

QCVN 13:2023/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BGTVT ngày tháng năm 2023.

QCVN 13:2023/BGTVT thay thế QCVN 13:2011/BGTVT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG

National technical regulation on safety and environmental protection for construction machinery

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng (sau đây được gọi tắt là XMCD) trong sản xuất, lắp ráp; nhập khẩu; cải tạo và khai thác sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp; người nhập khẩu và chủ sở hữu XMCD trong sử dụng; tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường XMCD.

1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại XMCD thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. XMCD có thiết bị nâng: là các XMCD có lắp đặt thiết bị phục vụ cho việc nâng hạ người hoặc hàng hóa.

1.3.2. Xe tự đổ (dumpers): là các xe được định nghĩa tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại (ISO 7132:2003 Earth-moving machinery Dumpers Terminology and commercial specifications).

1.3.3. Hệ thống phanh (braking system): là tổ hợp các bộ phận để dừng xe, giữ xe đứng yên bao gồm các hệ thống điều khiển, hệ thống chấp hành và các cơ cấu phanh.

1.3.4. Hệ thống phanh dự phòng (secondary brake system): là hệ thống được sử dụng để dừng xe trong trường hợp bất kỳ bộ phận nào của hệ thống phanh chính bị lỗi.

1.3.5. Hệ thống phanh thủy tĩnh (Hydrostatic brake system): là hệ thống truyền động thủy tĩnh, các hệ thống tương tự đáp ứng được một hoặc nhiều yêu cầu của hệ thống phanh.

1.3.6. Khối lượng thử (machine test mass): là khối lượng của XMCD ở trạng thái hoạt động bao gồm ca bin, mái che (canopy), các chi tiết bảo vệ (nếu có trang bị), trang bị kèm theo của nhà sản xuất, người điều khiển và các chất lỏng được đổ đầy. Xe lu có xi téc chứa nước để phun thì xi téc này phải đầy nước, xe cạp đất có kéo theo các sơ mi rơ moóc, rơ moóc và các loại xe tự đổ, khối lượng thử phải bao gồm cả khối lượng của hàng hoá được nêu trong tài liệu của nhà sản xuất, các loại xe khác thì không bao gồm khối lượng tải.

1.3.7. Khoảng cách dừng (Stopping distance): là chiều dài quãng đường dịch chuyển của xe, được tính từ thời điểm người lái bắt đầu kích hoạt bộ phận điều khiển phanh cho đến khi xe dừng hẳn.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Số hiệuQCVN13:2023/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành29/12/2023
Ngày hiệu lực01/07/2024
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2023/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng trong quá trình sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, cải tạo và tham gia giao thông đường bộ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp nhằm đảm bảo tính đồng bộ và an toàn trong quản lý phương tiện giao thông đặc thù: Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với các loại xe máy chuyên dùng (bao gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác có tham gia giao thông đường bộ) được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, cải tạo và kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, sửa chữa, cải tạo, kinh doanh xe máy chuyên dùng; các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thử nghiệm, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại phương tiện này. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Phần mở đầu của Quy chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật thông qua các quy định cụ thể sau: 1. Quy định về phạm vi điều chỉnh (Điều 1) Điều khoản này giới hạn rõ ràng các loại phương tiện thuộc diện điều chỉnh của quy chuẩn. Theo đó, tất cả các dòng xe máy chuyên dùng khi lưu thông trên đường bộ hoặc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ đặc thù đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về hệ thống phanh, hệ thống lái, khí thải và tiếng ồn được quy định chi tiết trong các phần tiếp theo. 2. Quy định về đối tượng áp dụng (Điều 2) Xác định trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan. Các doanh nghiệp nhập khẩu và nhà sản xuất trong nước bắt buộc phải thực hiện quy trình đăng kiểm, thử nghiệm mẫu và chứng nhận hợp quy trước khi đưa phương tiện ra lưu thông trên thị trường. 3. Giải thích từ ngữ và định nghĩa kỹ thuật (Điều 3) Điều khoản này cung cấp các định nghĩa chuẩn xác để thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật, bao gồm: Xe máy chuyên dùng: Là các phương tiện thiết bị di động có động cơ, có bánh lốp hoặc bánh xích, dùng để thực hiện các công việc thi công xây dựng, xếp dỡ, nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc các công việc chuyên dùng khác. Xe máy chuyên dùng cải tạo: Là xe đã qua thay đổi một hoặc một số hệ thống, tổng thành của xe nguyên thủy nhằm thay đổi công năng hoặc thông số kỹ thuật. Trọng lượng bản thân, trọng lượng toàn bộ: Các thông số kỹ thuật cơ bản làm căn cứ để kiểm tra tải trọng và giới hạn an toàn khi vận hành. 4. Quy định chung về quản lý và kỹ thuật (Điều 4) Thiết lập các nguyên tắc chung trong việc kiểm tra chất lượng: Các loại xe máy chuyên dùng phải được kiểm tra, thử nghiệm và cấp chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải. Tài liệu kỹ thuật đi kèm phương tiện phải đầy đủ, rõ ràng và thể hiện chính xác các thông số kỹ thuật cốt lõi của xe. Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi kết cấu, tổng thành của xe trái với thiết kế đã được phê duyệt hoặc vượt quá giới hạn cho phép của nhà sản xuất. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2023/BGTVT thay thế cho quy chuẩn cũ, thiết lập một lộ trình áp dụng nghiêm ngặt nhằm nâng cao chất lượng phương tiện, giảm thiểu tai nạn lao động và ô nhiễm môi trường do các phương tiện cũ kỹ gây ra. Các hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng đã tiếp nhận trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực tiếp tục được thực hiện theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2015/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố
  • Quy chuẩn quốc gia QCVN 11:2015/BGTVT về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc
  • Thông tư 89/2015/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 42/2018/TT-BGTVT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 23/2020/TT-BGTVT về sửa đổi Thông tư 89/2015/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng và Thông tư 42/2018/TT-BGTVT quy định sửa đổi Thông tư trong lĩnh vực Đăng kiểm do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 12/2022/TT-BGTVT quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 13:2011/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7880:2016 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ ô tô – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2018/BGTVT về Chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) về Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại