Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 120:2026/BXD về Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
QCVN 120:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI
National Technical Regulation on Facilities and Training Equipment for Maritime Training Institutions
Lời nói đầu
QCVN 120:2026/BXD do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 55/2026/TT-BXD ngày 02 tháng 7 năm 2026.
QCVN 120:2026/BXD thay thế QCVN 120:2019/BGTVT.
MỤC LỤC
PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Giải thích từ ngữ
PHẦN II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu chung đối với các chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
1.1. Phòng học lý thuyết
1.2. Phòng thi, kiểm tra
1.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo trực tuyến
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với từng chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
2.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao về các chuyên ngành Điều khiển tàu biển
2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao các chuyên ngành về khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển
2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình huấn luyện nghiệp vụ
2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải
2.5. Tàu huấn luyện
3. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
4. Quy định áp dụng IMO Model Course
PHẦN III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A. Phòng học lý thuyết
Phụ lục B. Phòng thi, kiểm tra
Phụ lục C. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo trực tuyến
Phụ lục D. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao về các chuyên ngành Điều khiển tàu biển
Phụ lục E. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao các chuyên ngành về khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển
Phụ lục F. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn
Phụ lục G. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI
National Technical<
| Số hiệu | QCVN120:2026/BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 02/07/2026 |
| Ngày hiệu lực | 15/01/2027 |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2017/BGTVT về Hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2018/BTTTT về Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2020/BTTTT về Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải
- Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 120:2019/BGTVT về Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải