‹ Danh sách văn bản
QCVN12-21:2023/BCT Quy chuẩn Lĩnh vực khác

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-21:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 12 - 21:2023/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP- KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN TRÊN MẶT DÙNG CHO LỘ THIÊN, MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Non-electric surface delay detonator for opencast; underground mine, underground construction without combustible gases

 

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 12 - 21:2023/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 33/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN TRÊN MẶT DÙNG CHO LỘ THIÊN, MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Non-electric surface delay detonator for opencast; underground mine, underground construction without combustible gases

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ mã HS 3603.40.00.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Kíp nổ vi sai: Là kíp nổ có thời gian giữ chậm định trước.

3.2. Dây dẫn tín hiệu nổ (hay còn gọi là dây dẫn nổ): Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để gây nổ kíp nổ.

3.3. Kíp vi sai phi điện: Là loại kíp nổ vi sai có thời gian giữ chậm định trước bằng mili giây (ms) và được kích nổ bằng dây dẫn tín hiệu nổ.

3.4. Cường độ nổ: Là khả năng công phá của kíp nổ.

3.5. Tốc độ dẫn nổ (tốc độ nổ của dây dẫn tín hiệu nổ): Là tốc độ bùng cháy của lớp thuốc dẫn nổ trám ở mặt trong của ống dây dẫn tín hiệu nổ khi được gây nổ ở một nhiệt độ nhất định.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.

- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ;

- TCVN 7460:2005 - Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác định cường độ nổ.

5. Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số hiệuQCVN12-21:2023/BCT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành21/12/2023
Ngày hiệu lực01/07/2024
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-21:2023/BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 11/2023/TT-BCT, quy định các yêu cầu kỹ thuật, an toàn, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò và công trình ngầm không có khí bụi nổ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện trên mặt được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng, bảo quản, vận chuyển kíp nổ vi sai phi điện trên mặt, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá sự phù hợp liên quan. Các quy định kỹ thuật và an toàn cốt lõi Quy chuẩn đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng kíp nổ vi sai phi điện trên mặt, cụ thể bao gồm: Yêu cầu về ngoại quan: Vỏ kíp nổ phải nhẵn bóng, không bị nứt, rỉ sét, móp méo hoặc có khuyết tật cơ học. Dây dẫn tín hiệu không bị dập, gãy, nứt lớp vỏ nhựa bảo vệ. Mối liên kết giữa dây dẫn tín hiệu và vỏ kíp phải chắc chắn, không bị lỏng lẻo. Khả năng chịu nước (Khả năng chống thấm): Kíp nổ phải hoạt động bình thường và truyền nổ tin cậy sau khi được ngâm trong nước ở độ sâu và thời gian quy định theo tiêu chuẩn thử nghiệm. Khả năng chịu lực kéo: Mối nối giữa dây dẫn tín hiệu và vỏ kíp nổ phải chịu được lực kéo tĩnh quy định mà không bị tuột hoặc làm ảnh hưởng đến cấu trúc bên trong của kíp. Thời gian vi sai (Thời gian trễ): Sai lệch thời gian vi sai thực tế so với thời gian danh nghĩa của nhà sản xuất phải nằm trong giới hạn cho phép, bảo đảm tính chính xác khi kích nổ theo chuỗi. Khả năng truyền nổ: Kíp nổ phải có khả năng kích nổ tin cậy cho dây nổ hoặc kíp nổ tiếp theo trong hệ thống mạng nổ theo đúng thiết kế kỹ thuật. An toàn va đập và ma sát: Sản phẩm phải bảo đảm không tự nổ dưới tác động của các lực va đập và ma sát thông thường trong quá trình vận chuyển, bốc xếp và lắp đặt tại bãi mìn. Phương pháp thử nghiệm xác định chỉ tiêu an toàn Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, quy chuẩn quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn đối với từng chỉ tiêu kỹ thuật: Phương pháp kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường hoặc kính phóng đại để phát hiện các khuyết tật bề mặt. Phương pháp thử khả năng chịu nước bằng cách ngâm sản phẩm trong thiết bị tạo áp suất nước chuyên dụng. Phương pháp thử lực kéo bằng máy đo lực chuyên dụng để xác định độ bền liên kết cơ học. Phương pháp đo thời gian vi sai bằng các thiết bị đo thời gian điện tử có độ chính xác cao. Phương pháp thử khả năng truyền nổ thực tế trên bãi thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định hiệu quả kích nổ. Quy định quản lý, công bố hợp quy và ghi nhãn Công tác quản lý chất lượng đối với kíp nổ vi sai phi điện trên mặt được kiểm soát chặt chẽ thông qua các biện pháp sau: Chứng nhận hợp quy: Sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được tổ chức chứng nhận được chỉ định tiến hành đánh giá và cấp giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức quy định. Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký hoạt động kinh doanh sau khi sản phẩm được chứng nhận hợp quy. Ghi nhãn và bao gói: Nhãn sản phẩm phải được ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản an toàn và các cảnh báo nguy hiểm. Bao bì đóng gói phải bảo đảm chắc chắn, chống ẩm và chống va đập trong quá trình lưu thông. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-21:2023/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu và sử dụng kíp nổ vi sai phi điện trên mặt có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Quy chuẩn này nhằm bảo đảm an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-12:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT)
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-11:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mồi nổ tăng cường
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-7:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây nổ thường
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-14:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi sai an toàn
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-20:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (Phần 1-10)
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2024/BCT về An toàn đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2024/BCT về An toàn đối với đèn chiếu sáng phòng nổ điện áp đến 220 V sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2012/BCT về kíp nổ vi sai phi điện do Bộ Công thương ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ