‹ Danh sách văn bản
QCVN12:2022/BQP/SĐ1:2026 Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2022/BQP/SĐ1:2026 về Đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS

Chưa rõ hiệu lực

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỬA ĐỔI 1:2026 QCVN 12:2022/BQP

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM
MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT LUỒNG IP

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ IPSEC VÀ TLS

 

Amendment 1:2026 QCVN 12:2022/BQP
National technical regulation on cryptographic technical specification used in civil
cryptography products under IP security products group with IPsec and TLS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI – 2026

 


 

Lời nói đầu

SỬA ĐỔI 1:2026 QCVN 12:2022/BQP do Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo kèm Thông tư số 07/2026/TT-BQP ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Sửa đổi 1:2026 QCVN 12:2022/BQP chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12:2022/BQP. Các nội dung không được nêu tại Sửa đổi 1:2026 này thì tiếp tục áp dụng QCVN 12:2022/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

 


 

SỬA ĐỔI 1:2026 QCVN 12:2022/BQP
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ SỬ DỤNG

TRONG CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT
LUỒNG IP SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ IPSEC VÀ TLS

Amendment 1:2026 QCVN 12:2022/BQP
National technical regulation on cryptographic technical specification used in civil cryptography products under IP security products group with IPsec and TLS

 

1 QUY ĐỊNH CHUNG

Thay thế mục 1.3 Tài liệu viện dẫn như sau:

“1.3 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.

TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công nghệ thông tin-Các kỹ thuật an toàn-Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.

TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên”.

TCVN 11816 (ISO/IEC 10118) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng”.

Số hiệuQCVN12:2022/BQP/SĐ1:2026
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành20/01/2026
Ngày hiệu lực06/03/2026
Nơi ban hànhBộ Quốc phòng
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2022/BQP/SĐ1:2026 quy định về Đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Quốc phòng ban hành nhằm chuẩn hóa các yêu cầu bảo mật đối với các thiết bị và phần mềm mật mã dân sự lưu thông trên thị trường Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật mật mã bắt buộc phải tuân thủ đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm bảo mật luồng IP, cụ thể là các sản phẩm ứng dụng công nghệ IPsec (Internet Protocol Security) và TLS (Transport Layer Security). Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm mật mã dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật Quy chuẩn tập trung vào các nhóm quy định kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 bao gồm các nội dung trọng tâm sau: Quy định chung (Điều 1 - Điều 4): Xác định các thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành liên quan đến mật mã dân sự, luồng IP, công nghệ IPsec và TLS để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng thực tế. Đặc tính kỹ thuật mật mã cho công nghệ IPsec: Quy định chi tiết các thuật toán mã hóa, thuật toán xác thực, thuật toán trao đổi khóa và các tham số kỹ thuật mật mã bắt buộc phải hỗ trợ trong giao thức IPsec nhằm bảo vệ luồng dữ liệu IP an toàn tuyệt đối. Đặc tính kỹ thuật mật mã cho công nghệ TLS: Xác định các tiêu chuẩn mật mã, phiên bản giao thức TLS được phép sử dụng, các bộ mã (cipher suites) hợp lệ và yêu cầu về chứng thư số, khóa mật mã trong quá trình thiết lập kết nối bảo mật TLS. Yêu cầu về quản lý và chứng nhận hợp quy: Hướng dẫn các thủ tục đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm đặc tính kỹ thuật mật mã và phương thức công bố hợp quy trước khi sản phẩm được đưa ra lưu thông trên thị trường. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2022/BQP/SĐ1:2026 là căn cứ pháp lý bắt buộc để các doanh nghiệp thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy cho các sản phẩm mật mã dân sự bảo mật luồng IP trước khi đưa vào khai thác, sử dụng thực tế.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2025/BCA về Cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2026/BQP về Mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BQP/SĐ1:2026 về Đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2022/BQP về Đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 23/2022/TT-BQP về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS" do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
  • Thông tư 07/2026/TT-BQP ban hành, sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc trong lĩnh vực mật mã dân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-1:2017 (ISO/IEC 10118-1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn- Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-2:2017 (ISO/IEC 10118-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Hàm băm sử dụng mã khối N-bit
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-3:2017 (ISO/IEC 10118-3:2004 with amendment 1:2006) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-4:2017 (ISO/IEC 10118-4:1998 with amendment 1:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Hàm băm sử dụng số học đồng dư
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên