‹ Danh sách văn bản
QCVN12-16:2023/BCT Quy chuẩn Lĩnh vực khác

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-16:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 12 - 16:2023/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠO BIÊN DÙNG CHO LỘ THIÊN VÀ MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - emulsion explosives for contour blasting in opencast and underground mines, underground construction without combustible gases

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 12 - 16:2023/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu n công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 28/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠO BIÊN DÙNG CHO LỘ THIÊN VÀ MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - emulsion explosives for contour blasting in opencast and underground mines, underground construction without combustible gases

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ có mã HS 3602.00.00.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Thuốc nổ nhũ tương: Là thuốc nổ được tạo thành bằng cấu trúc nhũ tương nghịch (nước trong dầu) pha nước hay còn gọi là pha oxy hóa (pha phân tán) được phân tán trong suốt pha dầu hay pha nhiên liệu liên tục (pha liên tục), thuốc nổ nhũ tương có độ chịu nước cao.

3.2. Độ nhạy kích nổ: Là ngưỡng để thuốc nổ có thể phát nổ khi bị kích thích bằng sóng xung kích được tạo ra từ các phương tiện gây nổ (kíp nổ, mồi nổ, dây nổ) hoặc va đập hoặc ma sát hoặc ngọn lửa.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.

- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.

QCVN 02:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các loại kíp nổ điện.

QCVN 04:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây nổ chịu nước.

TCVN 6421:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì.

TCVN 6424:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật.

TCVN 6425:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ.

TCVN 4851:1989 - Nước để phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

5. Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ

TT<

Số hiệuQCVN12-16:2023/BCT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành21/12/2023
Ngày hiệu lực01/07/2024
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-16:2023/BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp xác định và quy định quản lý an toàn đối với sản phẩm thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho khai thác lộ thiên, mỏ hầm lò và công trình ngầm không có khí nổ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản và vận chuyển thuốc nổ nhũ tương tạo biên tại lãnh thổ Việt Nam. Quy chuẩn không áp dụng đối với các hoạt động phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang. Quy định kỹ thuật và chỉ tiêu an toàn cốt lõi Thuốc nổ nhũ tương tạo biên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình lưu thông và sử dụng. Các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc bao gồm: Trạng thái bên ngoài: Thỏi thuốc nổ phải được đóng gói chắc chắn, đều đặn, không bị chảy nước, không bị tách lớp nhũ tương, bao bì không bị rách nát hoặc hở mối dán. Mật độ thuốc nổ: Mật độ của thỏi thuốc nổ nhũ tương tạo biên phải nằm trong khoảng giới hạn cho phép theo tài liệu kỹ thuật đã công bố của nhà sản xuất, bảo đảm khả năng truyền nổ ổn định trong suốt chiều dài lỗ khoan. Tốc độ nổ: Tốc độ nổ đo ở trạng thái không khép kín phải đạt giá trị tối thiểu theo quy định của nhà sản xuất và không được thấp hơn giới hạn an toàn cho phép đối với từng nhóm đường kính thỏi thuốc cụ thể. Khả năng sinh công: Đo bằng phương pháp giãn nở ống chì (Trauzl), phải đạt trị số tối thiểu theo tiêu chuẩn công bố nhằm bảo đảm hiệu quả phá đá tạo biên, giảm thiểu nứt vỡ thứ cấp vào vách đá gốc. Khoảng cách truyền nổ: Khả năng truyền nổ giữa hai thỏi thuốc nổ đặt nối tiếp phải đạt khoảng cách tối thiểu theo quy định để tránh hiện tượng tắt nổ hoặc nổ không hoàn toàn trong lỗ mìn. Khả năng chịu nước: Thuốc nổ nhũ tương tạo biên phải có khả năng chịu nước tốt, không bị giảm chất lượng hoặc mất khả năng nổ sau thời gian ngâm nước theo quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn. Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu Việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương tạo biên phải được thực hiện bởi các phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật. Các phương pháp thử bao gồm: Xác định mật độ bằng phương pháp cân đo thể tích thỏi thuốc hoặc phương pháp đo thể tích nước dâng. Xác định tốc độ nổ bằng thiết bị đo tốc độ nổ chuyên dụng sử dụng phương pháp quang học hoặc đầu đo điện trở. Xác định khoảng cách truyền nổ trên bãi thử chuyên dụng ngoài trời hoặc trong hầm lò thử nghiệm an toàn. Thử nghiệm khả năng chịu nước bằng cách ngâm thỏi thuốc trong nước ở áp suất và thời gian quy định trước khi tiến hành kích nổ thử nghiệm. Quy định quản lý và công bố hợp quy Để lưu thông trên thị trường, sản phẩm thuốc nổ nhũ tương tạo biên phải tuân thủ các thủ tục quản lý nghiêm ngặt: Chứng nhận hợp quy: Sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định tiến hành đánh giá và cấp giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức quy định. Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký hoạt động kinh doanh sau khi được cấp chứng nhận hợp quy. Ghi nhãn và bao gói: Nhãn mác trên bao bì sản phẩm phải ghi rõ tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản an toàn và các cảnh báo nguy hiểm theo quy định về ghi nhãn hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp. Lưu trữ hồ sơ: Tổ chức, cá nhân phải lưu trữ hồ sơ chất lượng sản phẩm, kết quả thử nghiệm và tài liệu kỹ thuật liên quan trong thời hạn tối thiểu theo quy định để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-16:2023/BCT có hiệu lực thi hành theo quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Công Thương. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm rà soát quy trình công nghệ, trang thiết bị thử nghiệm để bảo đảm sản phẩm sản xuất ra hoặc nhập khẩu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Quy chuẩn này. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp phối hợp với các Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra và giám sát việc thực hiện Quy chuẩn trên phạm vi toàn quốc.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-13:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Hexogen
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-12:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT)
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-15:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây dẫn tín hiệu nổ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (Phần 1-10)
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-24:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-28:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi sai
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2024/BCT về An toàn đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2024/BCT về An toàn đối với đèn chiếu sáng phòng nổ điện áp đến 220 V sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6425:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6424:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2015/BCT về Các loại kíp nổ điện
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2015/BCT về Dây nổ chịu nước
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ