Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống ngô lai
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 104:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA National Technical Regulation on Seed Quality of Hybrid Maize
HÀ NỘI - 2025
|
Lời nói đầu
QCVN 104:2025/BNNMT do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QCVN 104:2025/BNNMT thay thế QCVN 01-53:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG NGÔ LAI
National Technical Regulation on Seed Quality of Hybrid Maize
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt giống ngô lai thuộc loài Zea mays L. Mã HS: 1005.10.00 (Thông tư số 01/2024/TT- BNN&PTNT ngày 02 tháng 02 năm 2024).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống ngô lai thuộc loài Zea mays L. tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
1.3.1. Giải thích từ ngữ
- Dòng thuần: là dòng tự thụ phấn đạt đến mức đồng nhất về di truyền hay dòng đơn bội kép.
- Giống ngô lai: là giống ngô được tạo thành do quá trình lai giữa bố, mẹ là hai dòng thuần (lai đơn) hoặc lai giữa bố, mẹ là một dòng thuần và một lai đơn (lai ba) hoặc lai giữa bố, mẹ là hai lai đơn (lai kép).
- Tiền kiểm: là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần trước khi lô giống đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc trước khi lập báo cáo đánh giá hợp quy.
- Lô hạt giống ngô: lượng hạt giống cụ thể có cùng nguồn gốc và mức chất lượng, được sản xuất, chế biến, bảo quản cùng một quy trình, có thể nhận biết được một cách dễ dàng và có khối lượng tối đa 40 tấn.
1.3.2. Chữ viết tắt
- QC
| Số hiệu | QCVN104:2025/BNNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống ngô lai quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra và quy định quản lý chất lượng đối với hạt giống ngô lai thuộc nhóm giống cây trồng nông nghiệp sản xuất, nhập khẩu và lưu thông tại thị trường Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với việc quản lý chất lượng hạt giống ngô lai, bao gồm hạt giống ngô lai thương phẩm F1 và hạt giống các dòng bố mẹ dùng để sản xuất hạt giống ngô lai. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu, kiểm nghiệm, chứng nhận và quản lý chất lượng hạt giống ngô lai tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Xác định giới hạn pháp lý và kỹ thuật của quy chuẩn trong việc kiểm soát chất lượng hạt giống ngô lai lưu thông trên thị trường. Quy chuẩn tập trung vào các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải tuân thủ nhằm bảo đảm năng suất gieo trồng và an ninh lương thực. Điều 2. Đối tượng áp dụng Xác định rõ các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, các tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử nghiệm, cùng toàn bộ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng hạt giống ngô lai. Điều 3. Tài liệu viện dẫn Quy định các tiêu chuẩn quốc gia và tài liệu pháp lý liên quan được áp dụng đồng thời để thực hiện quy chuẩn này, đặc biệt là các phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm độ sạch, tỷ lệ nảy mầm và độ ẩm của hạt giống. Điều 4. Thuật ngữ và định nghĩa Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho việc áp dụng thống nhất quy chuẩn: Hạt giống ngô lai F1: Là thế hệ thứ nhất thu được từ việc lai giữa hai dòng tự phối hoặc giữa các tổ hợp lai khác nhau theo quy trình công nghệ xác định. Dòng bố mẹ: Các dòng tự phối hoặc các tổ hợp lai trung gian được sử dụng để duy trì và sản xuất hạt giống ngô lai F1. Độ sạch của hạt giống: Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt sạch của giống ngô lai cần kiểm tra so với tổng khối lượng mẫu thử. Tỷ lệ nảy mầm: Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Độ ẩm hạt giống: Hàm lượng nước trong hạt giống được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cơ bản đối với hạt giống ngô lai Để được phép lưu thông và sử dụng, hạt giống ngô lai phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt sau: Độ sạch (tính theo tỷ lệ khối lượng): Phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định đối với từng cấp hạt giống nhằm bảo đảm không lẫn tạp chất. Hạt lẫn loại (tính theo số hạt): Giới hạn tối đa cho phép đối với các hạt khác giống hoặc hạt cỏ dại nguy hại lẫn trong lô hạt giống. Tỷ lệ nảy mầm (tính theo số hạt): Phải đạt tỷ lệ tối thiểu quy định để bảo đảm mật độ gieo trồng trên đồng ruộng. Độ ẩm (tính theo tỷ lệ khối lượng): Không được vượt quá mức tối đa cho phép nhằm ngăn ngừa nấm mốc và suy giảm chất lượng hạt trong quá trình bảo quản. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố áp dụng chính thức. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giống cây trồng có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm phù hợp với các quy định mới tại quy chuẩn này.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống lúa thuần
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng
- Thông tư 45/2011/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 26/2019/TT-BNNPTNT quy định về lưu mẫu giống cây trồng; kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT về Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Thông tư 93/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–53:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống ngô lai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8547:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống