‹ Danh sách văn bản
QCVN103:2025/BNNMT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng

Chưa rõ hiệu lực

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

QCVN 103:2025/BNNMT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA LAI BA DÒNG

National Technical Regulation on Seed Quality of Three-line
 Hybrid Rice

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2025

 

 


 

Lời nói đầu

QCVN 103:2025/BNNMT do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.

QCVN 103:2025/BNNMT thay thế QCVN 01-50:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.


 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA LAI BA DÒNG

National Technical Regulation on Seed Quality of Three-line Hybrid Rice

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng thuộc loài Oryza sativa L. Mã HS: 1006.10.10 (Thông tư số 01/2024/TT-BNN&PTNT ngày 02 tháng 02 năm 2024).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống lúa lai ba dòng thuộc loài Oryza sativa L. tại Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

1.3.1. Giải thích từ ngữ

- Giống lúa lai ba dòng: là giống lai giữa dòng bất d

Số hiệuQCVN103:2025/BNNMT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành31/12/2025
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hànhBộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng đối với hạt giống lúa lai ba dòng được sản xuất, nhập khẩu, chế biến và kinh doanh tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn giống đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực và quyền lợi của người nông dân. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này: Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các nội dung cốt lõi sau: Quy định các mức giới hạn tối thiểu và tối đa đối với các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật của hạt giống lúa lai ba dòng, bao gồm hạt giống bố mẹ (dòng A, dòng B, dòng R) và hạt giống lai F1 thương phẩm. Áp dụng đối với các cấp hạt giống khác nhau trong hệ thống nhân giống lúa lai ba dòng, từ cấp hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cho đến cấp xác nhận. Xác định các phương pháp kiểm định ruộng giống, phương pháp lấy mẫu và kiểm nghiệm phòng thí nghiệm để đánh giá sự phù hợp của lô hạt giống so với quy chuẩn. Đối tượng áp dụng (Điều 2) Quy chuẩn quy định rõ các nhóm đối tượng bắt buộc phải tuân thủ các quy định tại văn bản này, bao gồm: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, chế biến, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh hạt giống lúa lai ba dòng tại thị trường Việt Nam. Các cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật ở trung ương và địa phương. Các tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận để thực hiện việc đánh giá sự phù hợp chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng. Tài liệu viện dẫn (Điều 3) Để áp dụng quy chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật: Các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành về phương pháp lấy mẫu hạt giống cây trồng để xác định các chỉ tiêu chất lượng trong phòng thí nghiệm. Các Tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp kiểm định ruộng giống lúa lai, xác định độ thuần giống ngoài đồng ruộng. Các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực trồng trọt. Lưu ý: Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4) Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế: Hạt giống lúa lai ba dòng: Là hạt giống được tạo ra từ hệ thống lai ba dòng, bao gồm dòng bất dục đực di truyền - tế bào chất (dòng mẹ A), dòng duy trì tính bất dục đực (dòng duy trì B) và dòng phục hồi tính hữu dục (dòng bố R). Dòng bất dục đực (Dòng A): Là dòng lúa có cơ quan sinh sản đực (bao phấn, hạt phấn) bị thoái hóa hoặc không có khả năng thụ phấn, nhưng cơ quan sinh sản cái (nhụy hoa) hoàn toàn bình thường và có khả năng nhận phấn từ dòng khác để kết hạt. Dòng duy trì (Dòng B): Là dòng lúa có đặc điểm nông học tương tự dòng A nhưng có hạt phấn hoàn toàn hữu dục. Khi cho dòng B thụ phấn cho dòng A, hạt thu được trên cây dòng A vẫn là hạt dòng A (giữ nguyên đặc tính bất dục đực). Dòng phục hồi (Dòng R): Là dòng lúa có khả năng thụ phấn cho dòng A để tạo ra thế hệ lai F1 có khả năng tự thụ phấn bình thường và cho năng suất cao. Hạt giống lai F1: Là thế hệ hạt giống đầu tiên thu được từ việc cho dòng A thụ phấn bằng dòng R, được sử dụng trực tiếp để gieo cấy sản xuất lúa thương phẩm. Độ thuần giống: Tỷ lệ phần trăm số cá thể mang đúng đặc tính di truyền đặc trưng của giống so với tổng số cá thể kiểm tra trên ruộng giống hoặc trong lô hạt giống. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2025/BNNMT có hiệu lực bắt buộc áp dụng đối với mọi hoạt động sản xuất, nhập khẩu và lưu thông hạt giống lúa lai ba dòng kể từ ngày có hiệu lực thi hành theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các lô hạt giống được sản xuất hoặc nhập khẩu trước ngày quy chuẩn có hiệu lực được tiếp tục lưu thông theo quy định chuyển tiếp của văn bản ban hành.

  • Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-158:2014/BNNPTNT về điều kiện bảo quản giống lúa, ngô, rau do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống lúa thuần
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng
  • Thông tư 45/2011/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 26/2019/TT-BNNPTNT quy định về lưu mẫu giống cây trồng; kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT về Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
  • Thông tư 93/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–50:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8547:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống