‹ Danh sách văn bản
QCVN09:2024/BGTVT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 09:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ

National technical regulation on safety and environmental protection for automobiles

 

Lời nói đầu

QCVN 09: 2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

QCVN 09: 2024/BGTVT thay thế QCVN 09: 2015/BGTVT kèm theo Thông tư số 87/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ

National technical regulation on safety and environmental protection for automobiles

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe ô tô mới (sau đây gọi tắt là xe).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Các thuật ngữ về kích thước của xe được định nghĩa tại TCVN 6528:1999 (Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa).

1.3.2. Các thuật ngữ về khối lượng của xe được định nghĩa tại TCVN 6529:1999 (Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu).

1.3.3. Ghế khách (Seat other driver's seat): là ghế dành cho người ngồi trên xe nhưng không phải là ghế dành cho người lái.

1.3.4. Ghế đơn (Individual seat): là ghế được thiết kế và chế tạo đáp ứng cho một hành khách ngồi.

1.3.5. Ghế đôi (Double seat): là ghế được thiết kế và chế tạo đáp ứng cho hai hành khách ngồi cạnh nhau. Hai ghế cạnh nhau và không có liên kết với nhau được xem như là 2 ghế đơn.

1.3.6. Ghế băng (Bench seat): là ghế có kết cấu hoàn chỉnh dành cho nhiều hơn một hành khách ngồi

1.3.7. Đệm tựa lưng (Seat-back): là bộ phận của ghế ngồi theo phương thẳng đứng được thiết kế để hỗ trợ lưng, vai của hành khách và có thể là cả phần đầu của hành khách.

1.3.8. Đệm ngồi (Seat-cushion): là bộ phận của ghế ngồi theo phương ngang được thiết kế để hỗ trợ hành khách ngồi.

1.3.9. Đệm tựa đầu (Head restraint): là bộ phận có chức năng hạn chế sự chuyển dịch về phía sau của đầu so với thân người để giảm mức độ nguy hiểm của chấn thương cho các đốt sống cổ của người ngồi trên xe khi xảy ra tai nạn.

1.3.9.1. Đệm tựa đầu liền (Integrated head restraint): là đệm tựa đầu được tạo thành bởi phần trên của đệm tựa lưng. Loại đệm tựa đầu phù hợp với các định nghĩa tại các điểm 1.3.9.2 và 1.3.9.3 nhưng chỉ tháo được khỏi ghế hoặc kết cấu của xe bằng các dụng cụ hoặc bằng cách tháo từng phần hoặc toàn bộ ghế cũng được coi là đệm tựa đầu liền.

1.3.9.2. Đệm tựa đầu tháo được (Detachable head restraint): là loại đệm tựa đầu được tạo thành bởi một bộ phận có thể tháo rời khỏi ghế, được thiết kế để lắp lồng vào hoặc được giữ chặt với kết cấu đệm tựa lưng.

1.3.9.3. Đệm tựa đầu riêng biệt (Separate head restraint): là loại đệm tựa đầu được tạo thành bởi một bộ phận tách rời với ghế, được thiết kế để lắp lồng vào hoặc được giữ chặt với kết cấu của xe.

1.3.10. Lối đi (Gangway): là không gian dành cho hành khách từ bất kỳ ghế hay hàng ghế nào đó đi đến bất kỳ ghế hay hàng ghế khác hoặc không gian của lối đi để ra hoặc vào qua cửa hành khách bất kỳ. Nó không bao gồm:

Khoảng không gian dùng để đặt chân của hành khách ngồi;

Không gian phía trên mặt của bất kỳ bậc hay ô cầu thang ở cửa lên xuống;

Bất kỳ khoảng không gian được cung cấp duy nhấ

Số hiệuQCVN09:2024/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô được ban hành bởi Bộ Giao thông vận tải, quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn giao thông và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường của các loại xe ô tô tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại xe ô tô (bao gồm xe ô tô sát xi, xe ô tô đầu kéo, xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô chở người, xe ô tô chở hàng) được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kiểm định lưu hành tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô, linh kiện xe ô tô; các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận và kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô. - Quy định kỹ thuật chung về cấu trúc và vận hành Kích thước và khối lượng giới hạn của xe phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về tải trọng đường bộ, đảm bảo khả năng phân bổ tải trọng lên các trục xe một cách hợp lý để tránh gây hư hại hạ tầng giao thông. Hệ thống lái phải hoạt động linh hoạt, chính xác, đảm bảo tính ổn định hướng chuyển động của xe ở mọi dải tốc độ và điều kiện đường sá khác nhau. Hệ thống phanh phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về hiệu quả phanh chính (phanh chân), phanh đỗ (phanh tay) và phanh dự phòng, đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất và không bị lệch hướng khi phanh khẩn cấp. - Quy định về an toàn chủ động và bị động Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu (đèn pha, đèn cốt, đèn xi-nhan, đèn phanh, đèn hậu) phải có vị trí lắp đặt, màu sắc ánh sáng và cường độ sáng đúng quy chuẩn để không gây chói mắt cho phương tiện ngược chiều nhưng vẫn đảm bảo tầm nhìn tối ưu cho người lái. Kính chắn gió và kính cửa sổ phải là loại kính an toàn, không gây vỡ vụn sắc nhọn khi xảy ra va chạm, đồng thời đảm bảo độ truyền sáng tối thiểu theo quy định để không ảnh hưởng đến tầm nhìn. Ghế ngồi và dây đai an toàn phải được lắp đặt chắc chắn, có khả năng chịu lực kéo lớn khi xảy ra va chạm mạnh để bảo vệ tối đa tính mạng của người ngồi trên xe. Hệ thống túi khí (nếu có) phải đáp ứng các tiêu chuẩn thử nghiệm va chạm và kích hoạt chính xác để bảo vệ vùng đầu và ngực của hành khách. - Quy định đặc thù đối với xe điện (EV) và xe Hybrid Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể nạp lại (REESS) như pin Lithium-ion phải trải qua các thử nghiệm nghiêm ngặt về an toàn nhiệt, chống cháy nổ, chống rò rỉ chất điện phân và khả năng chịu va đập cơ học. Yêu cầu về an toàn điện cao áp: Các bộ phận mang điện áp cao phải được cách điện hoàn toàn, có ký hiệu cảnh báo rõ ràng và tự động ngắt nguồn điện cao áp khi xảy ra va chạm hoặc sự cố nghiêm trọng. Hệ thống cảnh báo âm thanh phương tiện (AVAS) đối với xe điện khi di chuyển ở tốc độ thấp để cảnh báo cho người đi bộ xung quanh, hạn chế tai nạn do xe điện vận hành quá êm ái. - Quy định về bảo vệ môi trường và khí thải Tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô sử dụng động cơ đốt trong phải đạt mức giới hạn nghiêm ngặt theo lộ trình áp dụng của Chính phủ nhằm giảm thiểu lượng khí độc hại như CO, HC, NOx và bụi mịn (PM) thải ra môi trường. Độ ồn tối đa phát ra từ xe khi vận hành và tiếng còi điện không được vượt quá giới hạn cho phép để tránh gây ô nhiễm tiếng ồn đô thị. - Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy Các kiểu loại xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải được thử nghiệm, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm (COP) tại các cơ sở sản xuất, lắp ráp phải được thực hiện định kỳ để đảm bảo tính đồng đều và duy trì chất lượng của sản phẩm xuất xưởng so với mẫu điển hình đã được phê duyệt kiểu loại. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định cụ thể tại Thông tư ban hành của Bộ Giao thông vận tải, thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước đó về cùng đối tượng nhằm tiệm cận gần hơn với các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2024/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
  • Thông tư 87/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 53/2024/TT-BGTVT quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 39/2024/TT-BGTVT quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6978:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên phương tiện cơ giới và moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6580:2000 (ISO 4030:1983) về phương tiện giao thông đường bộ - mã nhận dạng phương tiện giao thông (vin) - vị trí và cách ghi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6484:1999 về khí đốt hoá lỏng (LPG) - xe bồn vận chuyển - yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8658:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6578:2014 (ISO 3779:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng xe (VIN) - Nội dung và cấu trúc
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6785:2015 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7792:2015 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải CO2 và tiêu thụ nhiên liệu và/hoặc tiêu thụ năng lượng điện cho ô tô con được dẫn động bằng động cơ đốt trong hoặc được dẫn động bằng hệ dẫn động hybrid điện và phương pháp đo tiêu thụ năng lượng điện cho xe loại M1 và N1 được dẫn động bằng hệ dẫn động điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7880:2016 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ ô tô – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BGTVT về Thiết bị chịu áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12983:2020 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Bồn vận chuyển LNG trên phương tiện giao thông đường bộ - Yêu cầu chung về thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử nghiệm
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2024/BGTVT về Kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2024/BGTVT về Yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2024/BGTVT về Lốp hơi dùng cho ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2024/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2024/BGTVT về Kính an toàn của xe ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2024/BGTVT về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới