‹ Danh sách văn bản
QCVN03A:2020/BCT/SĐ1:2026 Lĩnh vực khác

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03A:2020/BCT/SĐ1:2026 về Chất lượng Natri hydroxit công nghiệp

Chưa rõ hiệu lực

SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP

 

SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP

Amendment 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
National technical regulation on quality of Industrial sodium hydroxide

 

Lời nói đầu

Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN 03A:2020/BCT.

Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride (PAC), chất lượng amoniac công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP

National technical regulation on quality of Industrial sodium hydroxide

Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT sửa đổi những nội dung sau của QCVN 03A:2020/BCT.

I. Quy định chung

1. Sửa đổi khoản 1 như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Natri hydroxit công nghiệp (NaOH) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.

Natri hydroxit công nghiệp chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Quy chuẩn này không áp dụng đối với Natri hydroxit tinh khiết và Natri hydroxit thực phẩm.

II. Quy định về kỹ thuật

1. Sửa đổi khoản 3 như sau:

3.1. Ghi nhãn

Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.

3.2. Vận chuyển

Vận chuyển Natri hydroxit công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.

III. Quy định về quản lý

1. Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 như sau:

1.2. Việc công bố hợp quy đối với Natri hydroxit công nghiệp được thực hiện theo quy định Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2. Sửa đổi khoản 2 như s

Số hiệuQCVN03A:2020/BCT/SĐ1:2026
Loại văn bản
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành30/06/2026
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hành
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN QCVN 03A:2020/BCT/SĐ1:2026 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03A:2020/BCT/SĐ1:2026 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với chất lượng sản phẩm Natri hydroxit công nghiệp (thường gọi là xút công nghiệp) được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng tại thị trường Việt Nam. Đây là văn bản sửa đổi, bổ sung quan trọng nhằm hoàn thiện các tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm an toàn cho người sử dụng và bảo vệ môi trường phù hợp với thực tế phát triển của ngành công nghiệp hóa chất. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2) Quy chuẩn xác định rõ giới hạn pháp lý và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm: Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với sản phẩm Natri hydroxit công nghiệp (NaOH) ở cả dạng rắn (như vảy, hạt, khối) và dạng dung dịch được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng sản phẩm Natri hydroxit công nghiệp; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đánh giá sự phù hợp liên quan tại Việt Nam. Các quy định kỹ thuật cốt lõi (Điều 3) Quy chuẩn thiết lập hệ thống chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm Natri hydroxit công nghiệp nhằm kiểm soát chặt chẽ đầu ra sản phẩm: Hàm lượng Natri hydroxit (NaOH): Quy định mức giới hạn tối thiểu cho từng loại sản phẩm (dạng rắn và dạng dung dịch với các phân khúc nồng độ khác nhau) nhằm bảo đảm hoạt tính hóa học đặc trưng của xút công nghiệp. Giới hạn tạp chất: Kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng các tạp chất đi kèm như Natri cacbonat (Na2CO3), Natri clorua (NaCl), Sắt (Fe) và các kim loại nặng khác. Việc giới hạn tạp chất giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến thiết bị sản xuất và quy trình công nghệ của các ngành công nghiệp hạ nguồn. Phương pháp thử: Quy định cụ thể các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được áp dụng để phân tích, kiểm nghiệm và xác định chính xác các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm. Quy định quản lý và chứng nhận hợp quy (Điều 4) Để sản phẩm được phép lưu thông hợp pháp trên thị trường, các doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ các thủ tục pháp lý về quản lý chất lượng: Công bố hợp quy: Sản phẩm Natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này và được gắn dấu hợp quy (CR) theo quy định. Biện pháp công bố hợp quy: Doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật hiện hành. Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về nhãn hàng hóa hóa chất, hiển thị rõ ràng các thông tin về thành phần, nồng độ, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo an toàn nguy hiểm và thông tin chi tiết của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan Quy chuẩn phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng chủ thể trong chuỗi cung ứng sản phẩm: Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu: Phải bảo đảm chất lượng sản phẩm Natri hydroxit công nghiệp luôn phù hợp với quy chuẩn; thực hiện đánh giá sự phù hợp và đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Doanh nghiệp phân phối, bán lẻ: Chỉ được phép kinh doanh, phân phối các sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy, có đầy đủ nhãn mác hợp lệ và dấu hợp quy (CR) theo đúng quy định pháp luật. Cơ quan quản lý nhà nước: Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ các quy định về chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-30:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây cháy chậm công nghiệp
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-27:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Anfo
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-26:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT về Chất lượng natri hydroxit công nghiệp
  • Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa
  • Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 33/2026/TT-BCT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
  • Thông tư 38/2026/TT-BCT về "Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Natri hydroxit công nghiệp"; "Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Poly aluminium chloride (PAC); Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp" do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành