‹ Danh sách văn bản
QCVN02:2024/BTC Quy chuẩn Lĩnh vực khác

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2024/BTC về Máy phát điện dự trữ quốc gia

Còn hiệu lực

QCVN 02:2024/BTC

 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MÁY PHÁT ĐIỆN DỰ TRỮ QUỐC GIA

National technical regulation on generators for national reserve

MỤC LỤC

Lời nói đầu

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

2. Đối tượng áp dụng

3. Giải thích từ ngữ

4. Tài liệu viện dẫn

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

1. Yêu cầu kỹ thuật

2. Phương pháp thử

III. QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN

1. Yêu cầu đối với vật tư, thiết bị, dụng cụ

2. Yêu cầu kiểm tra trước khi nhập kho

3. Quy trình bàn giao, điều chuyển trong phạm vi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước

4. Quy trình bảo quản

5. Quy trình xuất kho

6. Quy định về báo cáo chất lượng máy phát điện

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÁY PHÁT ĐIỆN TRONG QUÁ TRÌNH GIAO NHẬN VÀ LƯU KHO BẢO QUẢN TẠI KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA

1. Quy định về công bố hợp quy

2. Kiểm tra chất lượng

3. Thời gian từ khi nhà sản xuất cấp giấy chứng nhận chất lượng máy phát điện đến khi ký biên bản tạm giao hàng, thời gian bảo hành, thời hạn lưu kho bảo quản máy phát điện

4. Yêu cầu về nhà kho

5. Thẻ lô hàng

6. Chế độ ghi chép sổ sách và theo dõi hàng hóa

7. Phòng chống cháy nổ

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Phụ lục A

Phụ lục B

Phụ lục C

Phụ lục D

Phụ lục E

Mẫu biên bản kiểm tra ngoại quan

Mẫu biên bản kiểm tra vận hành

Mẫu biên bản lấy mẫu máy phát điện

Mẫu biên bản bàn giao mẫu cho đơn vị thử nghiệm

Mẫu biên bản tạm giao, nhận hàng

Mẫu biên bản giao nhận

 

Lời nói đầu

QCVN 02:2024/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư số 90/2024/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2024.

QCVN 02:2024/BTC thay thế QCVN 02:2017/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MÁY PHÁT ĐIỆN DỰ TRỮ QUỐC GIA

National technical regulation on generators for national reserve

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về kỹ thuật (yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử), giao, nhận (nhập, xuất), bảo quản và công tác quản lý chất lượng đối với máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông trong quá trình giao, nhận và lưu kho, bảo quản tại kho dự trữ quốc gia.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với: Các cơ quan, đơn vị dự trữ quốc gia (sau đây gọi tắt là đơn vị dự trữ); tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp, giao, nhận (nhập, xuất), bảo quản và công tác quản lý chất lượng đối với máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông trong quá trình giao, nhận và lưu kho, bảo quản tại kho dự trữ quốc gia.

3. Giải thích từ ngữ

3.1. Máy phát điện trong quy chuẩn này là một tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông với nguồn động lực quy định tại điểm a, 5.1.2 TCVN 9729-1:2013 và máy phát điện quy định tại điểm a, 5.1.3 TCVN 9729-1:2013; có yêu cầu kỹ thuật đảm bảo quy định tại Điều 1 Phần II của quy chuẩn này và các quy định hiện hành khác để cung cấp nguồn điện phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, sau đây gọi tắt là máy phát điện.

3.2. Lô máy phát điện

3.2.1. “Lô máy phát điện” là số lượng máy phát điện giao theo từng hợp đồng giữa đơn vị cung cấp và đơn vị dự trữ, được sản xuất hàng loạt bởi cùng một cơ sở sản xuất; có cùng nhãn hiệu, cùng kiểu loại, cùng loại vật liệu chế tạo và có cùng đặc tính kỹ thuật, công dụng.

3.2.2. “Lô máy phát điện giao nhận” là số lượng máy phát điện được giao; nhận tại một điểm kho theo từng hợp đồng mua bán.

3.2.3. “Lô máy phát điện bàn giao” là số lượng máy phát điện bảo quản tại một điểm kho được bàn giao, điều chuyển sang một hay nhiều điểm kho khác trong phạm vi nội bộ Cơ quan Dự trữ quốc gia chuyên trách (Tổng cục Dự trữ Nhà nước).

3.3. Đơn vị cung cấp là tổ chức, cá nhân trực tiếp ký hợp đồng, cung cấp máy phát điện nhập kho dự trữ quốc gia.

4. Tài liệu viện dẫn

4.1. TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng.

4.2. TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005) Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông - Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tín

Số hiệuQCVN02:2024/BTC
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành27/12/2024
Ngày hiệu lực10/02/2025
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người ký***
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2024/BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình giao nhận, bảo quản và công tác quản lý đối với máy phát điện thuộc nguồn dự trữ quốc gia. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng, tính sẵn sàng và vận hành an toàn của hệ thống máy phát điện dự trữ trong mọi tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc quốc phòng, an ninh. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra chất lượng, quy trình giao nhận, bảo quản (bao gồm bảo quản lần đầu, bảo quản thường xuyên, bảo quản định kỳ) và công tác quản lý đối với máy phát điện dự trữ quốc gia. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý dự trữ nhà nước chuyên trách, các đơn vị trực tiếp lưu kho bảo quản máy phát điện dự trữ quốc gia, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo quản, giao nhận máy phát điện dự trữ quốc gia. Yêu cầu kỹ thuật đối với máy phát điện dự trữ quốc gia Máy phát điện đưa vào dự trữ quốc gia phải là máy mới 100%, chưa qua sử dụng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất và các quy định pháp luật hiện hành về hàng hóa nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước. Các thông số kỹ thuật cốt lõi như công suất, điện áp, tần số, hệ số công suất, mức tiêu hao nhiên liệu và độ ồn khi vận hành phải đáp ứng đúng hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn quốc gia và yêu cầu đấu thầu, mua sắm dự trữ quốc gia. Hệ thống điều khiển, hệ thống an toàn, cảnh báo sự cố và các phụ tùng, tài liệu kỹ thuật kèm theo phải đồng bộ, hoạt động ổn định và có hướng dẫn vận hành chi tiết bằng tiếng Việt. Quy trình kiểm tra chất lượng và giao nhận Kiểm tra khi nhập kho: Thực hiện kiểm tra hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật đi kèm, kiểm tra ngoại quan và vận hành thử nghiệm (chạy thử không tải và có tải) để đánh giá toàn diện tình trạng hoạt động của máy phát điện trước khi chính thức tiếp nhận vào kho dự trữ. Quy trình giao nhận: Việc giao nhận phải được thực hiện bởi Hội đồng giao nhận theo đúng thủ tục quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia, lập biên bản bàn giao chi tiết về số lượng, chủng loại, tình trạng kỹ thuật và các phụ kiện đi kèm. Quy định về bảo quản máy phát điện dự trữ quốc gia Yêu cầu về nhà kho: Kho chứa máy phát điện dự trữ quốc gia phải bảo đảm khô ráo, thoáng mát, có hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét, thông gió và các biện pháp phòng chống ngập lụt, ẩm ướt, chuột bọ xâm nhập. Bảo quản lần đầu: Tiến hành vệ sinh sạch sẽ, kiểm tra dầu bôi trơn, nước làm mát, nhiên liệu và thực hiện các biện pháp chống gỉ sét, bọc kín các chi tiết kim loại hở trước khi xếp đặt vào vị trí lưu kho quy định. Bảo quản thường xuyên và định kỳ: Định kỳ kiểm tra tình trạng niêm phong, vệ sinh công nghiệp, kiểm tra điện áp ắc quy khởi động, nổ máy thử nghiệm định kỳ không tải và có tải theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhằm bảo đảm máy luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động tốt nhất. Công tác quản lý và trách nhiệm thực hiện Các đơn vị được giao quản lý máy phát điện dự trữ quốc gia có trách nhiệm lập sổ y bạ theo dõi chi tiết quá trình biến động về số lượng, chất lượng, lịch trình bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành của từng tổ máy. Thủ kho và kỹ thuật viên bảo quản phải được đào tạo chuyên môn về vận hành, bảo dưỡng máy phát điện và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong quá trình lưu kho. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2024/BTC có hiệu lực thi hành theo thời hạn được quy định tại Thông tư ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thay thế cho các quy định trước đây trái với quy chuẩn này.

Văn bản liên quan

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2015/BTTTT về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2020/BCT về An toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2024/BCT về An toàn đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2025/BCT về Kỹ thuật điện - Hệ thống lưới điện
  • Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 39/2015/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
  • Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Thông tư 30/2019/TT-BCT sửa đổi Thông tư 25/2016/TT-BCT quy định về hệ thống điện truyền tải và Thông tư 39/2015/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Thông tư 06/2020/TT-BKHCN hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 39/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải, Thông tư 39/2015/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối và Thông tư 30/2019/TT-BCT sửa đổi Thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư 39/2015/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tong – Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-5:2013 (ISO 8528-5:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 5: Tổ máy phát điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 6: Phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-10:2013 (ISO 8528-10:1998) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 10: Đo độ ồn trong không khí theo phương pháp bề mặt bao quanh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2017/BTC về Máy phát điện dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.

Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.