‹ Danh sách văn bản
QCVN01:2022/BKHCN/SĐ1:2026 Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ1:2026 về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học

Chưa rõ hiệu lực

SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC

National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels

 

Lời nói đầu

Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 01:2022/BKHCN.

Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam biên soạn, Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định và trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 4 năm 2026.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC

National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels

Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN sửa đổi những nội dung sau của QCVN 01:2022/BKHCN.

1. Sửa đổi điểm 1.3.2, 1.3.3, 1.3.6.1 và 1.3.6.2 như sau:

1.3.2. Xăng E5

Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4,0 % đến nhỏ hơn 7,5 % theo thể tích, ký hiệu là E5.

1.3.3. Xăng E10

Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 8,0 % đến 10,0 % theo thể tích, ký hiệu là E10.

1.3.6.1. Etanol nhiên liệu không biến tính

Etanol được sản xuất từ nguyên liệu sinh học, có chứa thành phần tạp chất thông thường được sản sinh trong quá trình sản xuất etanol (kể cả nước) dùng làm nhiên liệu.

1.3.6.2. Etanol nhiên liệu biến tính

Etanol được sản xuất từ nguyên liệu sinh học, dùng làm nhiên liệu, được pha thêm các chất biến tính như xăng, naphta với hàm lượng từ 1,96 % đến 5,0 % thể tích.

2. Sửa đổi hàm lượng etanol quy định trong Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E5 như sau:

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

2

3

4

5

 

10. Hàm lượng etanol, % thể tích

 

 

 

 

TCVN 7332
(ASTM D 4815)

- Không nhỏ hơn

4,0

4,0

4,0

4,0

 

- Nhỏ hơn

7,5

7,5

7,5

7,5

 

3. Sửa đổi hàm lượng oxy và hàm lượng etanol quy định trong Bảng 3 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10 như sau:

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

 

2

3

4

5

 

 

9. Hàm lượng oxy 1), % khối lượng, không lớn hơn

4,0

4,0

4,0

4,0

TCVN 7332

(ASTM D 4815)

 

10. Hàm lượng etanol, % thể tích

 

 

 <

Số hiệuQCVN01:2022/BKHCN/SĐ1:2026
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành30/04/2026
Ngày hiệu lực30/04/2026
Nơi ban hànhBộ Khoa học và Công nghệ
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ1:2026 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học. Văn bản này tập trung vào việc cập nhật các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy trình quản lý chất lượng nhiên liệu nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải mới, bảo vệ môi trường và bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học (bao gồm xăng không chì, xăng sinh học, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen sinh học) được sản xuất, chế biến, pha chế, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, chế biến, pha chế, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp và quản lý chất lượng nhiên liệu. Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi - Quy định chung và giải thích từ ngữ (Điều 1 - Điều 2) Hệ thống hóa lại toàn bộ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến xăng không chì, xăng sinh học (E5, E10), nhiên liệu điêzen thông thường và nhiên liệu điêzen sinh học (B5, B10). Làm rõ các yêu cầu về phụ gia sử dụng trong pha chế nhiên liệu, đảm bảo các phụ gia này không gây hại cho động cơ, sức khỏe con người và môi trường xung quanh. Cập nhật các thuật ngữ kỹ thuật đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế mới nhất nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và kiểm soát chất lượng xăng dầu. - Yêu cầu kỹ thuật đối với xăng và xăng sinh học (Điều 3) Quy định chi tiết về các chỉ tiêu chất lượng của xăng không chì và xăng sinh học, bao gồm trị số ốc tan (RON), hàm lượng chì tối đa, hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng benzen, hàm lượng hydrocacbon thơm và hàm lượng olefin. Thiết lập giới hạn nghiêm ngặt đối với hàm lượng lưu huỳnh nhằm đáp ứng lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức 4 (tương đương Euro 4) và mức 5 (tương đương Euro 5) tại Việt Nam. Quy định tỷ lệ thể tích etanol biến tính pha trộn vào xăng sinh học phải nằm trong khoảng từ 4% đến 5% đối với xăng sinh học E5 và từ 9% đến 10% đối với xăng sinh học E10 để đảm bảo hiệu suất vận hành của động cơ. - Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu điêzen và điêzen sinh học (Điều 4) Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với nhiên liệu điêzen, bao gồm chỉ số xêtan, hàm lượng lưu huỳnh, nhiệt độ chớp cháy, độ ăn mòn lá đồng, hàm lượng tro, hàm lượng nước và tạp chất dạng hạt. Quy định hàm lượng lưu huỳnh tối đa trong nhiên liệu điêzen để giảm thiểu lượng khí thải độc hại (SOx) ra môi trường, đặc biệt là đối với các dòng xe thế hệ mới yêu cầu nhiên liệu chất lượng cao. Đối với nhiên liệu điêzen sinh học, quy định rõ tỷ lệ este metyl của axit béo (FAME) pha trộn vào điêzen thông thường để tạo thành điêzen sinh học B5 hoặc B10, đảm bảo tính đồng nhất và độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu. - Phương pháp thử và xác định giá trị chỉ tiêu kỹ thuật Quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các tiêu chuẩn quốc tế tương đương (như ASTM, EN, ISO) để tiến hành thử nghiệm, xác định các chỉ tiêu lý hóa của xăng, điêzen và nhiên liệu sinh học. Đảm bảo tính thống nhất, khách quan và chính xác trong hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng xăng dầu của các cơ quan chức năng và các phòng thử nghiệm được chỉ định. - Quy định về quản lý chất lượng và công bố hợp quy Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này và phải được gắn dấu hợp quy (CR) theo quy định. Quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đầu mối, cơ sở sản xuất, pha chế và nhập khẩu trong việc duy trì chất lượng sản phẩm ổn định, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ1:2026 có hiệu lực thi hành theo lộ trình được Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xăng dầu có thời gian chuyển đổi, nâng cấp công nghệ và giải phóng lượng hàng tồn kho phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng mới.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2014/BCT về trang thiết bị phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2014/BCT về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol nhiên liệu, xăng sinh học E10 tại kho xăng dầu
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2020/BCT về Yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
  • Thông tư 19/2026/TT-BKHCN về "Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C­1 đến C­4 bằng phương pháp sắc ký khí
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2011 (ASTM D 97 - 11) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc