‹ Danh sách văn bản
87/2025/NQ-HĐND Nghị quyết Tài chính – Ngân hàng

Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2025/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI THÔNG QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 4116/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 và báo cáo tiếp thu số 595/BC-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 255/BC-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chi tiết khoản 7 Điều 5 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 về chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với các đối tượng cho vay tại Điều 2 Nghị quyết này.

Điều 2. Đối tượng vay vốn

1. Các đối tượng vay vốn tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.

2. Các đối tượng vay vốn tại Điều 3 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.

3. Các đối tượng vay vốn tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.

4. Các đối tượng vay vốn để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

5. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Quảng Ninh quy định đối với từng giai đoạn.

Điều 3. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay

1. Các đối tượng cho vay tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này:

Mức cho vay, thời hạn cho vay: Theo Điều 48 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Lãi suất cho vay: Theo Điều 1 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ;

2. Các đối tượng cho vay tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này:

Mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 10 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;

3. Các đối tượng cho vay tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này:

Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay theo quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;

4. Các đối tượng cho vay tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này:

Mức cho vay, thời hạn cho vay theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ.

Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 1 Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ.

Riêng đối tượng vay vốn là Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15: Lãi suất cho vay bằng 5,2%/năm.

5. Các đối tượng cho vay tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này:

a) Đối với hộ nghèo: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

b) Đối với hộ cận nghèo: Mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Quyết định số 15/2013/QĐ- TTg ngày 23 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh để cho vay (bao gồm cả nguồn vốn đã bố trí giai đoạn trước) và các nguồn huy động hợp pháp khác.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

Sau ngày 31 tháng 12 năm 2030 Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành, khách hàng vay vốn theo hợp đồng tín dụng đã ký được tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng.

Nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn trước được tiếp tục quản lý, sử dụng để cho vay, thu hồi nợ, quay vòng vốn theo quy định tại Nghị quyết này và hướng dẫn của Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực, các ban, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Các bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ8.

CHỦ TỊCH




Trịnh Thị Minh Thanh

 

Số hiệu87/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng
Ngày ban hành14/11/2025
Ngày hiệu lực01/01/2026
Ngày hết hiệu lực01/01/2031
Nơi ban hànhTỉnh Quảng Ninh
Người kýTrịnh Thị Minh Thanh
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Quyết định 76/2025/QĐ-UBND về Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi thực hiện hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
  • Quyết định 50/2025/QĐ-UBND về Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi một số hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
  • Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
  • Quyết định 15/2013/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị định 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
  • Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 74/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
  • Luật Nhà ở 2023
  • Luật Việc làm 2025
  • Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
  • Luật Đầu tư công 2024
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật ngân sách nhà nước 2025
  • Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
  • Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 192/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội
  • Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Thông tư 84/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Quyết định 29/2025/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viện thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán do Thủ tướng Chính phủ ban hành