‹ Danh sách văn bản
83/NQ-HĐND Nghị quyết Doanh nghiệp – Đầu tư

Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Bắc Kạn ban hành

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 09 tháng 12 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 24

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Xét Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Báo cáo thẩm tra số 238/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như sau:

1. Tổng kế hoạch đầu tư công thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2025: 600.882 triệu đồng (trong đó: Ngân sách trung ương 552.789 triệu đồng; ngân sách địa phương đối ứng 48.093 triệu đồng), cụ thể:

- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 85.901 triệu đồng, trong đó: Ngân sách trung ương 83.399 triệu đồng; ngân sách địa phương 2.502 triệu đồng.

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 405.932 triệu đồng, trong đó: Ngân sách trung ương 373.970 triệu đồng; ngân sách địa phương 31.962 triệu đồng.

- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 109.049 triệu đồng, trong đó: Ngân sách trung ương 95.420 triệu đồng; ngân sách địa phương 13.629 triệu đồng.

2. Chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo các Phụ lục I, II, III, IV kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VPCP, VPCTN;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Nông nghiệp và PTNT, LĐTBXH;
- Ủy ban Dân tộc;
- TT Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- TT Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- LĐVP;
- Các phòng thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, HS.

CHỦ TỊCH




Phương Thị Thanh

 

PHỤ LỤC I

TỔNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Chương trình

Kế hoạch năm 2025

Ghi chú

Tổng số

Trong đó:

Ngân sách TW

Đối ứng ngân sách địa phương (cấp tỉnh)

 

TỔNG CỘNG

600.882

552.789

48.093

 

1

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững

85.901

83.399

2.502

Chi tiết tại Phụ lục II

2

Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

405.932

373.970

31.962

Chi tiết tại Phụ lục III

3

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

109.049

95.420

13.629

Chi tiết tại Phụ lục IV

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Số hiệu83/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành09/12/2024
Ngày hiệu lực09/12/2024
Nơi ban hànhTỉnh Bắc Kạn
Người kýPhương Thị Thanh
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Chỉ thị 06/CT-CTUBND đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
  • Nghị quyết 266/NQ-HĐND năm 2025 quy định nguyên tắc điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn hằng năm cấp huyện giai đoạn 2021-2025 sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quyết định
  • Nghị quyết 26/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất
  • Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 (đợt 1) thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021 đến 2025 (nguồn vốn: ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh)
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Luật Đầu tư công 2019
  • Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
  • Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  • Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia