‹ Danh sách văn bản
83/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2023 quyết định tạm giao biên chế công chức; tạm phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2024

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC; TẠM PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 1192-QĐ/TU ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tạm giao biên chế cho các cơ quan, đơn vị khối Đảng, đoàn thể và khối chính quyền của tỉnh năm 2024;

Xét Tờ trình số 234/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định tạm giao biên chế công chức; tạm phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 273/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định tạm giao biên chế công chức; tạm phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2024, cụ thể như sau:

1. Tổng biên chế công chức: 1.473 biên chế.

2. Tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập: 8.978 người, trong đó:

a) Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 7.179 người.

b) Sự nghiệp y tế: 1.008 người.

c) Sự nghiệp văn hóa, thể thao và thông tin: 273 người.

d) Sự nghiệp khoa học: 15 người.

đ) Sự nghiệp khác: 503 người.

3. Tổng số người làm việc trong các tổ chức hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh: 62 người.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VPCP, VPCTN;
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- TT Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- LĐVP;
- Các phòng thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, HS.

CHỦ TỊCH




Phương Thị Thanh

PHỤ LỤC 01

TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Đơn vị

Biên chế giao

TỔNG CỘNG

1.473

A

CẤP TỈNH

885

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

31

- Đại biểu Quốc hội và Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động chuyên trách

08

- Công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

23

2

Văn phòng UBND tỉnh

42

3

Sở Nội vụ

47

4

Sở Tư pháp

26

5

Sở Kế hoạch và Đầu tư

32

6

Sở Tài chính

40

7

Sở Công Thương

28

8

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

262

9

Sở Giao thông vận tải

45

10

Sở Xây dựng

35

11

Sở Tài nguyên và Môi trường

37

12

Sở Thông tin và Truyền thông

24

13

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

33

14

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

36

15

Sở Khoa học và Công nghệ

27

16

Sở Giáo dục và Đào tạo

38

17

Sở Y tế

50

18

Thanh tra tỉnh

26

19

Ban Dân tộc tỉnh

14

20

Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

12

B

CẤP HUYỆN

588

1

UBND thành phố Bắc Kạn

78

2

UBND huyện Ba Bể

74

3

UBND huyện Ngân Sơn

71

4

UBND huyện Chợ Đồn

75

5

UBND huyện Na Rì

74

6

UBND huyện Bạch Thông

72

7

UBND huyện Chợ Mới

72

8

UBND huyện Pác Nặm

72

PHỤ LỤC 02

TẠM PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Đơn vị

Số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN

Sự nghiệp GD&ĐT

Sự nghiệp Y tế

Sự nghiệp Văn hóa, TT&TT

Sự nghiệp Khoa học

Sự nghiệp khác

Tổng

1

2

3

4

5

6

7

8=3+4+5+6+7

TỔNG CỘNG

7.179

1.008

273

15

503

8.978

A

CÁC SỞ, NGÀNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG

710

1.007

109

15

343

2.184

1

Sở Nội vụ

14

14

2

Sở Tư pháp

35

35

3

Sở Kế hoạch và Đầu tư

10

10

4

Sở Công Thương

14

14

5

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

87

87

6

Sở Tài nguyên và Môi trường

53

53

7

Sở Thông tin và Truyền thông

19

19

8

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

3

23

44

70

9

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

109

3

112

10

Sở Khoa học và Công nghệ

15

15

11

Sở Giáo dục và Đào tạo

707

707

12

Sở Y tế

984

37

1.021

13

Văn phòng UBND tỉnh

17

17

14

Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

10

10

B

CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC UBND TỈNH

87

1

57

65

210

1

Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể

65

65

2

Trường Cao đẳng Bắc Kạn

87

1

88

3

Đài Phát thanh và Truyền hình Bắc Kạn

57

57

C

UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

6.382

107

95

6.584

1

UBND thành phố Bắc Kạn

643

14

18

675

2

UBND huyện Ba Bể

998

14

11

1.023

3

UBND huyện Ngân Sơn

658

13

10

681

4

UBND huyện Chợ Đồn

999

14

13

1.026

5

UBND huyện Na Rì

929

12

11

952

6

UBND huyện Bạch Thông

615

14

11

640

7

UBND huyện Chợ Mới

725

14

10

749

8

UBND huyện Pác Nặm

815

12

11

838

PHỤ LỤC 03

TẠM PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC TỔ CHỨC HỘI QUẦN CHÚNG ĐƯỢC ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của HĐND tỉnh)

STT

Đơn vị

Số lượng người làm việc

Ghi chú

1

2

3

4

TỔNG CỘNG

62

I

CẤP TỈNH

54

Tổ chức hội cấp tỉnh

1

Hội Văn học nghệ thuật tỉnh

8

2

Hội Đông y tỉnh

7

3

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

8

4

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

15

5

Hội Nhà báo tỉnh

4

6

Hội Nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN tỉnh

1

7

Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh

1

8

Hội Bảo trợ người khuyết tật và Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh Bắc Kạn

2

9

Hội Khuyến học tỉnh

2

10

Hội Luật gia tỉnh

2

11

Ban Đại diện Người cao tuổi tỉnh

1

12

Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh

3

II

CẤP HUYỆN

8

Hội Chữ thập đỏ cấp huyện

1

UBND thành phố Bắc Kạn

1

2

UBND huyện Ba Bể

1

3

UBND huyện Ngân Sơn

1

4

UBND huyện Chợ Đồn

1

5

UBND huyện Na Rì

1

6

UBND huyện Bạch Thông

1

7

UBND huyện Chợ Mới

1

8

UBND huyện Pác Nặm

1

Số hiệu83/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành08/12/2023
Ngày hiệu lực08/12/2023
Nơi ban hànhTỉnh Bắc Kạn
Người kýPhương Thị Thanh
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Nghị quyết 21/NQ-HĐND bãi bỏ Quy định về tạm giao số lượng hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP tại Nghị quyết 43/NQ-HĐND phê duyệt tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập và Hội có tính chất đặc thù tỉnh Bình Dương năm 2023
  • Quyết định 2600/QĐ-UBND năm 2023 tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2024
  • Quyết định 34/QĐ-UBND tạm giao biên chế công chức, lao động hợp đồng năm 2024 trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
  • Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức