Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP xử lý khó khăn, vướng mắc trong quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính do Chính phủ ban hành
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66.9/2025/NQ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
XỬ LÝ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị quyết xử lý khó khăn, vướng mắc trong quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính trong thời gian chưa ban hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi).
Điều 2. Trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương
1. Trách nhiệm của Bộ Công an:
a) Xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tập trung, thống nhất, dùng chung trên toàn quốc;
b) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Bộ Tư pháp khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính để quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.
4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước phối hợp với Bộ Công an thực hiện việc xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính; chỉ đạo Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, cơ quan thuộc Kiểm toán nhà nước kịp thời cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trường hợp luật của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Ban hành danh mục văn bản quy phạm pháp luật và điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, khả thi; không để sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
PHỤ LỤC
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ ĐIỀU, KHOẢN, ĐIỂM ĐƯỢC ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ BẢO ĐẢM TÍNH THỐNG NHẤT, ĐỒNG BỘ.
(Kèm theo Nghị quyết số 66.9/2025/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
| STT | Văn bản quy phạm pháp luật | Điều, khoản, điểm được đề xuất sửa đổi, bổ sung |
| 1 | Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15. | Điểm b khoản 2 Điều 17; khoản 3 Điều 17; khoản 2 Điều 73. |
| 2 | Nghị định số 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. | Khoản 6 Điều 10; Điều 14; Điều 15; Điều 16; khoản 2 Điều 18; Điều 19; Điều 20; khoản 2 Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26. |
| 3 | Nghị định số 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước. | Khoản 3 Điều 16. |
| 4 | Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP. | Khoản 1 và khoản 3 Điều 33; Điều 36; điểm d khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 39. |
| 5 | Nghị định số 278/2025/NĐ-CP quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. | Số Thứ tự 9 cột Đơn vị chủ quản dữ liệu Phụ lục I kèm theo Nghị định. |
| 6 | Thông tư số 09/2025/TT-BTP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp. | Khoản 3 Điều 8. |
| Số hiệu | 66.9/2025/NQ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 08/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 08/12/2025 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Chí Dũng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Ngày 08 tháng 12 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.9/2025/NQ-CP nhằm xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. Đây là chính sách quan trọng nhằm thống nhất đầu mối quản lý, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên phạm vi toàn quốc. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị quyết này quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. Các quy định tại Nghị quyết này được áp dụng tạm thời trong thời gian chưa ban hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi). Đối tượng áp dụng bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Phân định trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương Để giải quyết triệt để các vướng mắc chồng chéo trước đây, Nghị quyết phân định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ của từng cơ quan trọng yếu: Bộ Công an: Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tập trung, thống nhất và dùng chung trên toàn quốc. Đồng thời, Bộ Công an thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Bộ Tư pháp: Thực hiện khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kịp thời cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho Bộ Công an để phục vụ việc xây dựng và cập nhật hệ thống dữ liệu. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm toán nhà nước: Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an trong việc xây dựng, quản lý hệ thống dữ liệu; đồng thời chỉ đạo Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp và các cơ quan thuộc Kiểm toán nhà nước kịp thời cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho Bộ Công an. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đề xuất sửa đổi, bổ sung Nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật trong quá trình chuyển giao trách nhiệm, Nghị quyết ban hành kèm theo Phụ lục danh mục các điều, khoản, điểm tại các văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung bao gồm: Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15): Đề xuất sửa đổi, bổ sung tại Điểm b khoản 2 Điều 17; khoản 3 Điều 17; khoản 2 Điều 73. Nghị định số 20/2016/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính: Đề xuất sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 10; các Điều 14, 15, 16; khoản 2 Điều 18; các Điều 19, 20; khoản 2 Điều 22; các Điều 23, 24 và Điều 26. Nghị định số 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước: Đề xuất sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 16. Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP): Đề xuất sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 và khoản 3 Điều 33; Điều 36; điểm d khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 39. Nghị định số 278/2025/NĐ-CP quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị: Đề xuất sửa đổi tại Số thứ tự 9 cột Đơn vị chủ quản dữ liệu thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định. Thông tư số 09/2025/TT-BTP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh và Văn phòng HĐND, UBND thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực tư pháp: Đề xuất sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 8. Hiệu lực thi hành và nguyên tắc áp dụng pháp luật Nghị quyết quy định cụ thể về thời gian hiệu lực và nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật như sau: Thời gian có hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (ngày 08 tháng 12 năm 2025) cho đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Trường hợp chấm dứt hiệu lực trước thời hạn: Trong trường hợp luật của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước ngày 01 tháng 3 năm 2027, các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết này sẽ tự động chấm dứt hiệu lực. Nguyên tắc ưu tiên áp dụng: Trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực, nếu có quy định nào của Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này. Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết, bảo đảm tính công khai, minh bạch, hiệu quả, khả thi; tuyệt đối không để xảy ra sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, thất thoát hay lãng phí.
- Công văn 1526/BTP-QLXLVPH&TDTHPL năm 2016 triển khai thực hiện Nghị định 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính do Bộ Tư pháp ban hành
- Thông tư 13/2016/TT-BTP quy định quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- Công văn 1526/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL năm 2016 thực hiện Nghị định 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính do Bộ Tư pháp ban hành