‹ Danh sách văn bản
65/2025/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2025/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI, ĐỊNH MỨC KINH PHÍ CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CHI PHÍ CHI TRẢ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;

Xét Tờ trình số 2251/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội đối với người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhăn dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

1. Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã

a) Có nơi thường trú và sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh không được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị quyết này.

b) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ, của tỉnh Quảng Ninh và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 700.000 đông/tháng.

Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

2. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội:

a) Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở cấp tỉnh: bằng 0,2%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở xã, phường, đặc khu: bằng 3%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn xã, phường, đặc khu.

c) Mức chi phí chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn xã, phường, đặc khu: tối đa bằng 1,6% tổng số tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng chi cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thuộc phạm vi quản lý.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 7 năm 2025.

2. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và diêm e khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND được bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ danh sách, hồ sơ của đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng xem xét quyết định chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo mức trợ cấp quy định tại Nghị quyết này. Đối tượng không phải làm văn bản đề nghị theo quy định.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng. Giám đốc Sở Y tế, thủ trưởng các cơ quan liên quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm toàn diện trong việc rà soát, thẩm định, thẩm tra, tổ chức thực hiện; kiểm soát rủi ro chính sách, bảo đảm quản lý chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra vi phạm trục lợi, thất thoát ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các vi phạm (nếu có).

2. Giao Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền tạo sự đồng thuận của Nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XIV, Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2025.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội (b/c);
- UB CTĐB của Quốc hội;
- Các bộ: Tài chính, Y tế, Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Cơ quan UB MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Ninh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- VP: Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ9.

CHỦ TỊCH




Trịnh Thị Minh Thanh

 

Số hiệu65/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành17/07/2025
Ngày hiệu lực27/07/2025
Nơi ban hànhTỉnh Quảng Ninh
Người kýTrịnh Thị Minh Thanh
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

Văn bản liên quan

  • Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung chế độ trợ cấp khuyến khích đối với người có trình độ đại học, trên đại học công tác tại phường, xã, thị trấn và trợ cấp trách nhiệm cho cán bộ hưu trí tham gia công tác giữ các chức danh Trưởng tổ chức chính trị - xã hội phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
  • Quyết định 23/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2010/QĐ-UBND Quy định về hỗ trợ cấp mai táng phí đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, đảng, đoàn thể, cán bộ hưu trí, mất sức và đối tượng chính sách khi từ trần do tỉnh Bình Phước ban hành
  • Quyết định 29/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
  • Nghị quyết 62/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
  • Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
  • Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
  • Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật cư trú 2020
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Nghị định 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật