Nghị quyết 491/NQ-HĐND năm 2025 về biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động khối chính quyền thành phố Hà Nội năm 2026 Số hiệu: 491/NQ-HĐND Ngày ban hành: 27/11/2025 Ngày hiệu lực: 27/11/2025 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 491/NQ-HĐND Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2025 NGHỊ QUYẾT VỀ BIÊN CHẾ VÀ CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHỐI CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 28 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Xét Tờ trình số 427/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kế hoạch biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động khối chính quyền thành phố Hà Nội năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 124/BC-BPC ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua tổng biên chế công chức và hợp đồng chuyên môn trong các cơ quan, tổ chức hành chính của thành phố Hà Nội năm 2026 như sau: 1. Biên chế công chức hành chính: 13.555 biên chế, trong đó: a) Biên chế phân bố: 13.251 biên chế; b) Chỉ tiêu dự phòng: 304 chỉ tiêu. 2. Hợp đồng chuyên môn theo Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND: 521 chỉ tiêu. (Chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo Nghị quyết) Điều 2. Thông qua tổng biên chế viên chức hưởng lương ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội năm 2026: 117.555 biên chế, trong đó: 1. Chỉ tiêu biên chế phân bổ: 117.043 chỉ tiêu. 2. Chỉ tiêu biên chế dự phòng: 512 chỉ tiêu. (Chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo Nghị quyết) Điều 3. Thông qua số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã năm 2026: 4.539 chỉ tiêu. (Chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo Nghị quyết) Điều 4. Phân bổ chỉ tiêu hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội năm 2026 như sau: 1. Hợp đồng làm hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: 11.442 chỉ tiêu, trong đó: a) Khối các cơ quan, tổ chức hành chính: 1.573 chỉ tiêu; b) Khối các đơn vị sự nghiệp công lập: 9.869 chỉ tiêu. 2. Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm 4 lĩnh vực y tế, giáo dục: 2.795 chỉ tiêu. 3. Hợp đồng làm công việc nhân viên nuôi dưỡng tại các cơ sở giáo dục công lập (cô nuôi): 8.020 chỉ tiêu. (Chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo Nghị quyết) Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: 1.1. Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Nghị quyết thực hiện Luật Thủ đô và các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, đảm bảo sự đồng thuận cao từ cấp lãnh đạo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về mục tiêu và sự cần thiết của việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với tinh giản biên chế, bố trí nhân sự theo vị trí việc làm, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ theo quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của Thành phố. 1.2. Thực hiện giao biên chế hành chính, sự nghiệp và chỉ tiêu hợp đồng lao động đối với các cơ quan, đơn vị khối chính quyền Thành phố cùng với quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách năm 2026. 1.3. Sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phân bổ biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động, các sở và cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai một số nội dung sau: a) Rà soát, sắp xếp, xây dựng phương án sử dụng hiệu quả biên chế được giao năm 2026. Đối với những đơn vị còn nhiều biên chế chưa sử dụng, xây dựng kế hoạch tuyển dụng hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền thực hiện tuyển dụng theo quy định. Trong quá trình tuyển dụng phải dự tính số chỉ tiêu biên chế tinh giản giai đoạn 2026-2031 theo quy định. Nếu đơn vị tuyển dụng vượt quá chỉ tiêu phải tinh giản, Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Thực hiện ký hợp đồng chuyên môn theo Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND theo số chỉ tiêu được giao đảm bảo đúng quy định, chất lượng, hiệu quả. 1.4. Sau khi Ban Tổ chức Trung ương ban hành quyết định chính thức về biên chế năm 2026 của Thành phố; đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền để quyết định việc điều chỉnh, thực hiện việc sắp xếp, quản lý biên chế phù hợp với tình hình thực tế của Thành phố, đảm bảo thống nhất với quy định của Trung ương. 1.5. Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh - gọn - mạnh - hiệu năng - hiệu lực - hiệu quả, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị đồng thời rà soát chức năng, nhiệm vụ các sở đảm bảo một việc một đầu mối xuyên suốt và không trùng chéo giữa các đơn vị theo tinh thần Nghị quyết của Trung ương, quy định của Luật Thủ đô và các Kết luận, chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố. 1.6. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm các cơ quan, đơn vị sau khi có hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ chuyên ngành. 1.7. Tiếp tục triển khai hiệu quả các Nghị quyết thực hiện Luật Thủ đô về tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ, thu nhập tăng thêm, phân cấp, ủy quyền. 1.8. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định giá dịch vụ tạm thời để thực hiện thí điểm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của Thành phố để làm cơ sở nâng mức tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập. Rà soát, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, giá dịch vụ công lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo hướng tính đúng, tính đủ làm cơ sở đặt hàng dịch vụ để áp dụng chính thức trên địa bàn Thành phố. 1.9. Tiếp tục tham mưu các giải pháp thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sang tự chủ tài chính theo quy định của Trung ương và tình hình thực tiễn của Thủ đô. 1.10. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, trong đó tập trung: đổi mới công tác tuyển dụng gắn với đào tạo, bồi dưỡng; triển khai chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội, trọng tâm là các lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Nâng cao chất lượng đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định mới của Trung ương theo hướng đa chiều, liên tục và lượng hoá được kết quả thực hiện nhiệm vụ; tăng cường kỷ cương, kỷ luật lao động; thực hiện thanh tra, kiểm tra công vụ thường xuyên và đột xuất. 1.11. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy nhanh các giải pháp thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động công vụ và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Đoàn ĐBQH Hà Nội; - Thường trực HĐND, UBND TP, UBMTTQVN TP; - Các đại biểu HĐND Thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; - Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐNDTP, UBND TP; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP; - Trung tâm TTDL và CNS Thành phố; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH Phùng Thị Hồng Hà BIỂU SỐ 01 CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ HỢP ĐỒNG CHUYÊN MÔN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 26/2024/NQ-HĐND; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC) HƯỞNG LƯƠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 491/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội) Đơn vị: Người STT TÊN ĐƠN VỊ PHÂN BỔ BIÊN CHẾ NĂM 2026 Tổng cộng Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng chuyên môn theo Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND Số lượng người làm việc (Biên chế viên chức) hưởng lương NSNN Tổng số Trong đó: Biên chế công chức Chỉ tiêu hợp đồng chuyên môn theo NQ26 TOÀN THÀNH PHỐ 131 631 14 076 13 555 521 117 555 I KHỐI SỞ, BAN, NGÀNH 20 372 4 521 4 000 521 15 851 1 Văn phòng UBND Thành phố 232 183 171 12 49 2 Các cơ quan thuộc Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố 85 85 79 6 3 Sở Nội vụ 498 171 167 4 327 4 Sở Nông nghiệp và Môi trường 1 389 653 638 15 736 5 Sở Công Thương 610 536 531 5 74 6 Sở Tài chính 406 345 316 29 61 7 Sở Xây dựng 528 452 436 16 76 8 Sở Khoa học và Công nghệ 224 131 126 5 93 9 Sở Giáo dục và Đào tạo 11 385 141 137 4 11 244 10 Sở Y tế 2 181 186 181 5 1 995 11 Sở Văn hóa và Thể thao 1 049 109 104 5 940 12 Sở Du lịch 92 52 47 5 40 13 Sở Tư pháp 153 75 70 5 78 14 Sở Quy hoạch - Kiến trúc 125 102 92 10 23 15 Thanh tra Thành phố 285 285 280 5 16 Sở Dân tộc và Tôn giáo 40 40 37 3 17 Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố 155 103 90 13 52 18 Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố 935 872 498 374 63 II KHỐI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC UBND THÀNH PHỐ 377 377 1 Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội 106 106 2 Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội 65 65 3 Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội 106 106 4 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 100 100 III KHỐI CHÍNH QUYỀN XÃ, PHƯỜNG 110 066 9 251 9 251 100 815 1 Phường Hoàn Kiếm 1 056 97 97 959 2 Phường Cửa Nam 657 85 85 572 3 Phường Ba Đình 730 82 82 648 4 Phường Ngọc Hà 741 81 81 660 5 Phường Giảng Võ 1 119 81 81 1 038 6 Phường Hai Bà Trưng 1 172 90 90 1 082 7 Phường Vĩnh Tuy 531 89 89 442 8 Phường Bạch Mai 1 258 90 90 1 168 9 Phường Đống Đa 736 86 86 650 10 Phường Kim Liên 1 125 86 86 1 039 11 Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám 602 86 86 516 12 Phường Láng 451 83 83 368 13 Phường Ô Chợ Dừa 621 83 83 538 14 Phường Hồng Hà 813 88 88 725 15 Phường Lĩnh Nam 249 63 63 186 16 Phường Hoàng Mai 629 72 72 557 17 Phường Vĩnh Hưng 932 63 63 869 18 Phường Tương Mai 1 187 77 77 1 110 19 Phường Định Công 697 63 63 634 20 Phường Hoàng Liệt 664 63 63 601 21 Phường Yên Sở 421 63 63 358 22 Phường Thanh Xuân 1 146 77 77 1 069 23 Phường Khương Đình 1 006 75 75 931 24 Phường Phương Liệt 357 75 75 282 25 Phường Cầu Giấy 714 72 72 642 26 Phường Nghĩa Đô 895 77 77 818 27 Phường Yên Hòa 914 72 72 842 28 Phường Tây Hồ 982 90 90 892 29 Phường Phú Thượng 397 68 68 329 30 Phường Tây Tựu 541 67 67 474 31 Phường Phú Diễn 721 67 67 654 32 Phường Xuân Đỉnh 579 67 67 512 33 Phường Đông Ngạc 958 67 67 891 34 Phường Thượng Cát 439 67 67 372 35 Phường Từ Liêm 1 145 67 67 1 078 36 Phường Xuân Phương 565 67 67 498 37 Phường Tây Mỗ 616 67 67 549 38 Phường Đại Mỗ 474 67 67 407 39 Phường Long Biên 831 76 76 755 40 Phường Bồ Đề 1 347 72 72 1 275 41 Phường Việt Hưng 1 230 71 71 1 159 42 Phường Phúc Lợi 866 71 71 795 43 Phường Hà Đông 2 194 77 77 2 117 44 Phường Dương Nội 822 67 67 755 45 Phường Yên Nghĩa 659 67 67 592 46 Phường Phú Lương 675 67 67 608 47 Phường Kiến Hưng 813 67 67 746 48 Xã Thanh Trì 666 62 62 604 49 Xã Đại Thanh 1 128 64 64 1 064 50 Xã Nam Phù 709 62 62 647 51 Xã Ngọc Hồi 586 62 62 524 52 Phường Thanh Liệt 937 62 62 875 53 Xã Thượng Phúc 686 67 67 619 54 Xã Thường Tín 1 182 92 92 1 090 55 Xã Chương Dương 846 72 72 774 56 Xã Hồng Vân 877 75 75 802 57 Xã Phú Xuyên 1 605 101 101 1 504 58 Xã Phượng Dực 1 000 90 90 910 59 Xã Chuyên Mỹ 750 73 73 677 60 Xã Đại Xuyên 1 082 76 76 1 006 61 Xã Thanh Oai 879 70 70 809 62 Xã Bình Minh 1 011 69 69 942 63 Xã Tam Hưng 628 69 69 559 64 Xã Dân Hòa 891 74 74 817 65 Xã Vân Đình 878 72 72 806 66 Xã Ứng Thiên 825 75 75 750 67 Xã Hòa Xá 960 77 77 883 68 Xã Ứng Hòa 969 80 80 889 69 Xã Mỹ Đức 924 71 71 853 70 Xã Hồng Sơn 1 005 67 67 938 71 Xã Phúc Sơn 924 68 68 856 72 Xã Hương Sơn 791 67 67 724 73 Phường Chương Mỹ 1 200 76 76 1 124 74 Xã Phú Nghĩa 887 71 71 816 75 Xã Xuân Mai 841 66 66 775 76 Xã Trần Phú 687 64 64 623 77 Xã Hòa Phú 750 62 62 688 78 Xã Quảng Bị 821 67 67 754 79 Xã Minh Châu 177 43 43 134 80 Xã Quảng Oai 960 63 63 897 81 Xã Vật Lại 870 63 63 807 82 Xã Cổ Đô 1 043 63 63 980 83 Xã Bất Bạt 628 60 60 568 84 Xã Suối Hai 555 58 58 497 85 Xã Ba Vì 505 58 58 447 86 Xã Yên Bài 501 58 58 443 87 Phường Sơn Tây 987 78 78 909 88 Phường Tùng Thiện 709 67 67 642 89 Xã Đoài Phương 653 73 73 580 90 Xã Phúc Thọ 1 143 78 78 1 065 91 Xã Phúc Lộc 965 73 73 892 92 Xã Hát Môn 1 090 73 73 1 017 93 Xã Thạch Thất 900 77 77 823 94 Xã Hạ Bằng 788 71 71 717 95 Xã Tây Phương 1 384 76 76 1 308 96 Xã Hòa Lạc 259 68 68 191 97 Xã Yên Xuân 499 62 62 437 98 Xã Quốc Oai 1 060 84 84 976 99 Xã Hưng Đạo 776 62 62 714 100 Xã Kiều Phú 929 87 87 842 101 Xã Phú Cát 754 60 60 694 102 Xã Hoài Đức 1 016 70 70 946 103 Xã Dương Hòa 919 69 69 850 104 Xã Sơn Đồng 937 73 73 864 105 Xã An Khánh 1 374 72 72 1 302 106 Xã Đan Phượng 786 69 69 717 107 Xã Ô Diên 1 304 88 88 1 216 108 Xã Liên Minh 668 67 67 601 109 Xã Gia Lâm 848 70 70 778 110 Xã Thuận An 948 70 70 878 111 Xã Bát Tràng 750 72 72 678 112 Xã Phù Đổng 1 392 95 95 1 297 113 Xã Thư Lâm 1 170 87 87 1 083 114 Xã Đông Anh 1 678 87 87 1 591 115 Xã Phúc Thịnh 1 081 82 82 999 116 Xà Thiên Lộc 930 77 77 853 117 Xã Vĩnh Thanh 677 77 77 600 118 Xã Mê Linh 923 73 73 850 119 Xã Yên Lãng 1 004 74 74 930 120 Xã Tiến Thắng 739 67 67 672 121 Xã Quang Minh 1 056 69 69 987 122 Xã Sóc Sơn 1 722 120 120 1 602 123 Xã Đa Phúc 1 167 91 91 1 076 124 Xã Nội Bài 1 042 77 77 965 125 Xã Trung Giã 891 77 77 814 126 Xã Kim Anh 707 85 85 622 IV BIÊN CHẾ CÒN LẠI 816 304 304 512 BIỂU SỐ 02 PHÂN BỔ CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 491/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội) Đơn vị: Người STT TÊN ĐƠN VỊ PHÂN BỔ CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG NĂM 2026 Tổng cộng Khối cơ quan hành chính (HĐLĐ theo NĐ111 làm hỗ trợ, phục vụ) Khối đơn vị sự nghiệp công lập Tổng số HĐLĐ theo NĐ111 làm hỗ trợ, phục vụ HĐLĐ làm chuyên môn, nghiệp vụ tại các ĐVSN do NSNN đảm bảo HĐLĐ định mức (làm cô nuôi) TOÀN THÀNH PHỐ 22 257 1 573 20 684 9 869 2 795 8 020 I KHỐI SỞ, BAN, NGÀNH 2 901 820 2 081 2 058 7 16 1 Văn phòng UBND Thành phố 56 55 1 1 2 Các cơ quan thuộc Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố 17 17 3 Sở Nội vụ 367 41 326 326 4 Sở Nông nghiệp và Môi trường 299 195 104 104 5 Sở Công Thương 89 81 8 8 6 Sở Tài chính 30 28 2 2 7 Sở Xây dựng 173 163 10 10 8 Sở Khoa học và Công nghệ 42 19 23 23 9 Sở Giáo dục và Đào tạo 683 20 663 647 16 10 Sở Y tế 778 38 740 733 7 11 Sở Văn hóa và Thể thao 201 15 186 186 12 Sở Du lịch 17 9 8 8 13 Sở Tư pháp 18 13 5 5 14 Sở Quy hoạch - Kiến trúc 18 15 3 3 15 Thanh tra Thành phố 10 10 16 Sở Dân tộc và Tôn giáo 15 15 17 Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố 18 16 2 2 18 Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố 70 70 II KHỐI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC UBND THÀNH PHỐ 100 100 100 1 Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội 85 85 85 2 Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội 8 8 8 3 Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội 3 3 3 4 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 4 4 4 III KHỐI CHÍNH QUYỀN XÃ, PHƯỜNG 19 256 753 18 503 7 711 2 788 8 004 1 Phường Hoàn Kiếm 166 14 152 102 50 2 Phường Cửa Nam 101 14 87 52 35 3 Phường Ba Đình 116 5 111 65 1 45 4 Phường Ngọc Hà 99 9 90 58 32 5 Phường Giảng Võ 131 5 126 68 58 6 Phường Hai Bà Trưng 164 8 156 103 53 7 Phường Vĩnh Tuy 72 8 64 36 28 8 Phường Bạch Mai 194 10 184 99 85 9 Phường Đống Đa 88 8 80 56 24 10 Phường Kim Liên 176 5 171 84 87 11 Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám 94 5 89 59 30 12 Phường Láng 57 5 52 28 24 13 Phường Ô Chợ Dừa 91 5 86 45 41 14 Phường Hồng Hà 154 5 149 75 9 65 15 Phường Lĩnh Nam 31 5 26 18 8 16 Phường Hoàng Mai 78 8 70 38 32 17 Phường Vĩnh Hưng 125 5 120 59 61 18 Phường Tương Mai 160 8 152 80 72 19 Phường Định Công 94 5 89 40 49 20 Phường Hoàng Liệt 69 5 64 32 32 21 Phường Yên Sở 63 6 57 29 28 22 Phường Thanh Xuân 163 8 155 65 90 23 Phường Khương Đình 128 5 123 51 72 24 Phường Phương Liệt 30 5 25 17 8 25 Phường Cầu Giấy 92 5 87 38 29 20 26 Phường Nghĩa Đô 154 7 147 43 16 88 27 Phường Yên Hòa 156 5 151 62 21 68 28 Phường Tây Hồ 154 8 146 65 12 69 29 Phường Phú Thượng 71 5 66 24 11 31 30 Phường Tây Tựu 85 6 79 41 38 31 Phường Phú Diễn 109 5 104 44 8 52 32 Phường Xuân Đỉnh 73 5 68 27 4 37 33 Phường Đông Ngạc 93 5 88 49 39 34 Phường Thượng Cát 56 5 51 28 23 35 Phường Từ Liêm 153 8 145 66 4 75 36 Phường Xuân Phương 88 5 83 34 49 37 Phường Tây Mỗ 83 5 78 38 40 38 Phường Đại Mỗ 74 5 69 33 36 39 Phường Long Biên 170 5 165 50 31 84 40 Phường Bồ Đề 256 5 251 82 53 116 41 Phường Việt Hưng 236 8 228 88 47 93 42 Phường Phúc Lợi 170 5 165 59 35 71 43 Phường Hà Đông 301 8 293 105 31 157 44 Phường Dương Nội 127 5 122 41 14 67 45 Phường Yên Nghĩa 108 5 103 35 5 63 46 Phường Phú Lương 100 5 95 35 4 56 47 Phường Kiến Hưng 130 5 125 39 13 73 48 Xã Thanh Trì 130 8 122 51 20 51 49 Xã Đại Thanh 223 5 218 85 24 109 50 Xã Nam Phù 147 5 142 66 8 68 51 Xã Ngọc Hồi 99 5 94 41 13 40 52 Phường Thanh Liệt 162 5 157 62 15 80 53 Xã Thượng Phúc 158 5 153 50 56 47 54 Xã Thường Tín 256 8 248 86 73 89 55 Xã Chương Dương 159 5 154 58 45 51 56 Xã Hồng Vân 162 5 157 56 46 55 57 Xã Phú Xuyên 247 8 239 112 23 104 58 Xã Phượng Dực 153 5 148 66 18 64 59 Xã Chuyên Mỹ 125 5 120 51 22 47 60 Xã Đại Xuyên 195 5 190 69 48 73 61 Xã Thanh Oai 157 8 149 59 28 62 62 Xã Bình Minh 193 5 188 56 54 78 63 Xã Tam Hưng 113 5 108 42 21 45 64 Xã Dân Hòa 153 5 148 58 27 63 65 Xã Vân Đình 159 8 151 69 24 58 66 Xã Ứng Thiên 145 5 140 58 18 64 67 Xã Hòa Xá 178 5 173 74 27 72 68 Xã Ứng Hòa 177 5 172 81 20 71 69 Xã Mỹ Đức 198 9 189 94 26 69 70 Xã Hồng Sơn 218 5 213 97 29 87 71 Xã Phúc Sơn 203 5 198 84 34 80 72 Xã Hương Sơn 172 5 167 78 32 57 73 Phường Chương Mỹ 225 8 217 74 51 92 74 Xã Phú Nghĩa 174 5 169 61 45 63 75 Xã Xuân Mai 140 5 135 60 40 35 76 Xã Trần Phú 158 5 153 51 49 53 77 Xã Hòa Phú 158 5 153 66 30 57 78 Xã Quảng Bị 163 5 158 49 44 65 79 Xã Minh Châu 32 5 27 16 3 8 80 Xã Quảng Oai 188 7 181 83 33 65 81 Xã Vật Lại 161 8 153 65 27 61 82 Xã Cổ Đô 212 5 207 98 27 82 83 Xã Bất Bạt 150 5 145 58 32 55 84 Xã Suối Hai 110 5 105 43 24 38 85 Xã Ba Vì 109 5 104 54 15 35 86 Xã Yên Bài 108 5 103 50 19 34 87 Phường Sơn Tây 151 6 145 85 60 88 Phường Tùng Thiện 101 6 95 53 42 89 Xã Đoài Phương 99 5 94 42 52 90 Xã Phúc Thọ 205 8 197 78 29 90 91 Xã Phúc Lộc 195 5 190 81 33 76 92 Xã Hát Môn 207 5 202 64 52 86 93 Xã Thạch Thất 168 8 160 64 34 62 94 Xã Hạ Bằng 134 5 129 50 24 55 95 Xã Tây Phương 240 5 235 87 47 101 96 Xã Hòa Lạc 41 5 36 17 8 11 97 Xã Yên Xuân 113 5 108 53 25 30 98 Xã Quốc Oai 214 10 204 88 31 85 99 Xã Hưng Đạo 153 5 148 59 28 61 100 Xã Kiều Phú 172 6 166 74 23 69 101 Xã Phú Cát 160 5 155 68 33 54 102 Xã Hoài Đức 184 8 176 57 19 100 103 Xã Dương Hòa 170 5 165 58 20 87 104 Xã Sơn Đồng 160 5 155 56 17 82 105 Xã An Khánh 235 5 230 70 17 143 106 Xã Đan Phượng 131 8 123 56 10 57 107 Xã Ô Diên 212 7 205 79 23 103 108 Xã Liên Minh 117 5 112 49 16 47 109 Xã Gia Lâm 151 8 143 59 26 58 110 Xã Thuận An 168 5 163 66 29 68 111 Xã Bát Tràng 148 5 143 61 24 58 112 Xã Phù Đổng 266 5 261 106 49 106 113 Xã Thư Lâm 250 5 245 68 85 92 114 Xã Đông Anh 343 8 335 103 80 152 115 Xã Phúc Thịnh 229 5 224 60 79 85 116 Xã Thiên Lộc 218 5 213 55 88 70 117 Xã Vĩnh Thanh 146 5 141 39 57 45 118 Xã Mê Linh 181 5 176 57 41 78 119 Xã Yên Lãng 205 5 200 71 29 100 120 Xã Tiến Thắng 142 5 137 49 28 60 121 Xã Quang Minh 212 8 204 68 50 86 122 Xã Sóc Sơn 316 9 307 147 29 131 123 Xã Đa Phúc 205 5 200 96 19 85 124 Xã Nội Bài 178 5 173 74 18 81 125 Xã Trung Giã 165 5 160 75 18 67 126 Xã Kim Anh 118 5 113 53 12 48 BIỂU SỐ 03 KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ NĂM 2026 (Ban hành Nghị quyết số 491/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội) Đơn vị: Người STT TÊN ĐƠN VỊ PHÂN BỔ CHỈ TIÊU NĂM 2026 Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã TOÀN THÀNH PHỐ 4 539 1 Phường Hoàn Kiếm 84 2 Phường Cửa Nam 30 3 Phường Ba Đình 14 4 Phường Ngọc Hà 16 5 Phường Giảng Võ 26 6 Phường Hai Bà Trưng 40 7 Phường Vĩnh Tuy 18 8 Phường Bạch Mai 51 9 Phường Đống Đa 33 10 Phường Kim Liên 36 11 Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám 47 12 Phường Láng 20 13 Phường Ô Chợ Dừa 19 14 Phường Hồng Hà 48 15 Phường Lĩnh Nam 13 16 Phường Hoàng Mai 16 17 Phường Vĩnh Hưng 13 18 Phường Tương Mai 35 19 Phường Định Công 17 20 Phường Hoàng Liệt 14 21 Phường Yên Sở 11 22 Phường Thanh Xuân 29 23 Phường Khương Đình 32 24 Phường Phương Liệt 28 25 Phường Cầu Giấy 21 26 Phường Nghĩa Đô 26 27 Phường Yên Hòa 19 28 Phường Tây Hồ 33 29 Phường Phú Thượng 28 30 Phường Tây Tựu 15 31 Phường Phú Diễn 20 32 Phường Xuân Đỉnh 25 33 Phường Đông Ngạc 26 34 Phường Thượng Cát 17 35 Phường Từ Liêm 42 36 Phường Xuân Phương 19 37 Phường Tây Mỗ 11 38 Phường Đại Mỗ 14 39 Phường Long Biên 21 40 Phường Bồ Đề 31 41 Phường Việt Hưng 31 42 Phường Phúc Lợi 15 43 Phường Hà Đông 88 44 Phường Dương Nội 9 45 Phường Yên Nghĩa 18 46 Phường Phú Lương 18 47 Phường Kiến Hưng 21 48 Xã Thanh Trì 29 49 Xã Đại Thanh 32 50 Xã Nam Phù 24 51 Xã Ngọc Hồi 24 52 Phường Thanh Liệt 19 53 Xã Thượng Phúc 42 54 Xã Thường Tín 67 55 Xã Chương Dương 53 56 Xã Hồng Vân 50 57 Xã Phú Xuyên 91 58 Xã Phượng Dực 54 59 Xã Chuyên Mỹ 38 60 Xã Đại Xuyên 52 61 Xã Thanh Oai 51 62 Xã Bình Minh 38 63 Xã Tam Hưng 35 64 Xã Dân Hòa 44 65 Xã Vân Đình 43 66 Xã Ứng Thiên 49 67 Xã Hòa Xá 52 68 Xã Ứng Hòa 64 69 Xã Mỹ Đức 52 70 Xã Hồng Sơn 51 71 Xã Phúc Sơn 57 72 Xã Hương Sơn 51 73 Phường Chương Mỹ 54 74 Xã Phú Nghĩa 54 75 Xã Xuân Mai 33 76 Xã Trần Phú 32 77 Xã Hòa Phú 60 78 Xã Quảng Bị 36 79 Xã Minh Châu 9 80 Xã Quảng Oai 53 81 Xã Vật Lại 41 82 Xã Cổ Đô 64 83 Xã Bất Bạt 37 84 Xã Suối Hai 23 85 Xã Ba Vì 28 86 Xã Yên Bài 21 87 Phường Sơn Tây 58 88 Phường Tùng Thiện 30 89 Xã Đoài Phương 27 90 Xã Phúc Thọ 48 91 Xã Phúc Lộc 41 92 Xã Hát Môn 55 93 Xã Thạch Thất 40 94 Xã Hạ Bằng 27 95 Xã Tây Phương 58 96 Xã Hòa Lạc 14 97 Xã Yên Xuân 26 98 Xã Quốc Oai 41 99 Xã Hưng Đạo 33 100 Xã Kiều Phú 45 101 Xã Phú Cát 29 102 Xã Hoài Đức 37 103 Xã Dương Hòa 37 104 Xã Sơn Đồng 38 105 Xã An Khánh 38 106 Xã Đan Phượng 34 107 Xã Ô Diên 49 108 Xã Liên Minh 29 109 Xã Gia Lâm 33 110 Xã Thuận An 39 111 Xã Bát Tràng 33 112 Xã Phù Đổng 65 113 Xã Thư Lâm 46 114 Xã Đông Anh 59 115 Xã Phúc Thịnh 44 116 Xã Thiên Lộc 37 117 Xã Vĩnh Thanh 28 118 Xã Mê Linh 34 119 Xã Yên Lãng 43 120 Xã Tiến Thắng 32 121 Xã Quang Minh 35 122 Xã Sóc Sơn 60 123 Xã Đa Phúc 53 124 Xã Nội Bài 41 125 Xã Trung Giã 30 126 Xã Kim Anh 28