‹ Danh sách văn bản
42/2025/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND quy định nội dung mức chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2025/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 25 tháng 11 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 9469/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông.

Điều 2. Nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

1. Chi thù lao giảng viên, trợ giảng

a) Chi thù lao giảng viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi là Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND).

b) Chi thù lao trợ giảng: 300.000 đồng/người/buổi.

2. Chi hỗ trợ tài liệu học

Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo) cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ. Riêng doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo) khi tham dự đào tạo.

3. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông

a) Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ

Đối tượng chuyển giao công nghệ hưởng lương từ ngân sách nhà nước được bố trí chỗ ở: trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có) bằng 50% tiền thuê chỗ ở theo hình thức khoán được quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND; trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND.

Đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND; hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

b) Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ:

Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND; hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Đối với chỗ ở cho người học, trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có) bằng 100% tiền thuê chỗ ở theo hình thức khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND; trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND.

Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại tối đa không quá 50% mức quy định đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo nêu trên. Đối với chỗ ở, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có) bằng 50% tiền thuê chỗ ở theo hình thức khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND; trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 50% chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND.

Điều 3. Nội dung chi, mức hỗ trợ thông tin tuyên truyền

Hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng (trên cơ sở giá đấu thầu, trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt) khi tham gia hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp Việt Nam cấp khu vực, cấp quốc gia; hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, tối đa 05 triệu đồng/01 gian hàng khi tham gia hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp của tỉnh; hỗ trợ 100% chi phí thông tin tuyên truyền hội chợ, chi hoạt động của ban tổ chức.

Điều 4: Nội dung chi, mức hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình

Tổ chức, cá nhân là đối tượng chuyển giao và nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ một phần chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình, mức hỗ trợ cụ thể:

1. Mô hình trình diễn ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, địa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu theo công bố của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ tối đa 90% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình.

2. Mô hình trình diễn ở địa bàn còn lại được hỗ trợ tối đa 60% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình.

3. Mô hình ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình (đối với tất cả các địa bàn).

4. Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp được hỗ trợ tối đa 80% kinh phí thực hiện mô hình nhưng không quá 80 triệu đồng/mô hình (đối với tất cả các địa bàn).

Điều 5. Các nội dung chi, mức hỗ trợ khác

Các nội dung chi, mức hỗ trợ khác không quy định cụ thể tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi thường xuyên của ngân sách địa phương.

2. Kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện mục tiêu khuyến nông.

3. Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định nội dung, mức chi thực hiện hỗ trợ các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

b) Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động khuyến nông trên địa bản tỉnh Hòa Bình;

c) Nghị quyết số 401/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 07 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định nội dung chi, mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho hoạt động khuyến nông trên địa bản tỉnh Hòa Bình.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, kỳ họp chuyên đề thứ Tư thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, HĐ4,11

CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hinh

 

Số hiệu42/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành25/11/2025
Ngày hiệu lực01/01/2026
Nơi ban hànhTỉnh Phú Thọ
Người kýBùi Đức Hinh
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Ngày 25 tháng 11 năm 2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã thông qua Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND quy định nội dung mức chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Nghị quyết này được ban hành nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính cho hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững tại địa phương. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị quyết này quy định chi tiết về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 75/2019/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông. Nội dung chi và mức hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo Chi thù lao giảng viên và trợ giảng: Thù lao giảng viên được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. Đối với trợ giảng, mức chi thù lao được quy định cụ thể là 300.000 đồng/người/buổi. Chi hỗ trợ tài liệu học: Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo) cho cả đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ. Riêng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực khuyến nông, mức hỗ trợ là 50% chi phí tài liệu học khi tham gia đào tạo. Chi hỗ trợ cho đối tượng chuyển giao công nghệ (theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP): Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Trường hợp được đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở, đơn vị tổ chức được hỗ trợ chi phí dịch vụ (điện, nước, chi phí khác) bằng 50% tiền thuê chỗ ở theo hình thức khoán quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND. Trường hợp phải thuê chỗ ở ngoài cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí thực tế theo quy định. Đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Được hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND. Hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo cách xa nơi cư trú từ 15km trở lên. Đối với người khuyết tật và người học cư trú tại các xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, mức hỗ trợ đi lại là 300.000 đồng/người/khóa học nếu khoảng cách từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo từ 5km trở lên. Chi hỗ trợ cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ (theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP): Đối với nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Được hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND. Hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học (khoảng cách từ 15km trở lên) và 300.000 đồng/người/khóa học đối với người khuyết tật hoặc người cư trú tại vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn (khoảng cách từ 5km trở lên). Về chỗ ở, nếu đơn vị tổ chức bố trí chỗ ở thì được hỗ trợ 100% chi phí điện, nước, dịch vụ khác theo hình thức khoán; trường hợp thuê ngoài được hỗ trợ 100% chi phí thực tế. Đối với nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác: Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại tối đa không quá 50% so với mức áp dụng cho nông dân sản xuất nhỏ và hộ nghèo. Về chỗ ở, đơn vị tổ chức bố trí chỗ ở được hỗ trợ 50% chi phí dịch vụ khoán; trường hợp thuê ngoài được hỗ trợ 50% chi phí thực tế. Nội dung chi và mức hỗ trợ hoạt động thông tin tuyên truyền Hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng (tính trên cơ sở giá đấu thầu hoặc giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt) khi tham gia các hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp Việt Nam quy mô cấp khu vực và cấp quốc gia. Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng khi tham gia hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp do tỉnh Phú Thọ tổ chức, với mức hỗ trợ tối đa không quá 05 triệu đồng/01 gian hàng. Hỗ trợ 100% chi phí dành cho công tác thông tin tuyên truyền hội chợ và các chi phí hoạt động của Ban tổ chức hội chợ. Nội dung chi và mức hỗ trợ xây dựng, nhân rộng mô hình trình diễn Các tổ chức, cá nhân là đối tượng chuyển giao và nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được hỗ trợ một phần chi phí về giống, thiết bị và vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình trình diễn với các mức cụ thể như sau: Địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng bị ảnh hưởng thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu: Hỗ trợ tối đa 90% chi phí về giống, thiết bị và vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình trình diễn. Các địa bàn còn lại: Hỗ trợ tối đa 60% chi phí về giống, thiết bị và vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình trình diễn. Mô hình ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình, áp dụng thống nhất cho tất cả các địa bàn trên toàn tỉnh. Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp: Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí thực hiện mô hình nhưng khống chế mức trần không quá 80 triệu đồng/mô hình, áp dụng chung cho tất cả các địa bàn. Các nội dung chi khác và nguồn kinh phí thực hiện Các nội dung chi khác: Những nội dung chi và mức hỗ trợ không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, Thông tư số 75/2019/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC) và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách địa phương; nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án hợp pháp khác trên địa bàn; và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các Nghị quyết sau đây sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định nội dung, mức chi thực hiện hỗ trợ các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Nghị quyết số 401/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

  • Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi thực hiện hỗ trợ các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
  • Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND quy định về nội dung chi, mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
  • Nghị quyết 401/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
  • Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
  • Thông tư 84/2014/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
  • Thông tư 75/2019/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 84/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 75/2019/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật ngân sách nhà nước 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ