‹ Danh sách văn bản
24/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 24/NQ-HĐND phê duyệt điều chỉnh dự toán vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững chưa giải ngân hết trong năm 2023 đã chuyển nguồn sang năm 2024 do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 03 tháng 7 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHƯA GIẢI NGÂN HẾT TRONG NĂM 2023 ĐÃ CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về dự thảo Nghị quyết điều chỉnh dự toán vốn sự nghiệp thực Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững chưa giải ngân hết trong năm 2023 đã chuyển nguồn sang năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự toán vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững chưa giải ngân hết trong năm 2023 (bao gồm năm 2022 và 2023) đã chuyển nguồn sang năm 2024, như sau:

1. Điều chỉnh giảm vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững chưa giải ngân hết trong năm 2023 (bao gồm năm 2022 và 2023) đã chuyển nguồn sang năm 2024: 18.219.550.517 đồng, cụ thể:

a) Dự án 2. Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo: 502.725.680 đồng.

b) Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng: 981.051.640 đồng.

c) Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: 14.991.156.488 đồng.

d) Dự án 6. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin: 492.719.848 đồng.

đ) Dự án 7. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình: 1.251.896.861 đồng.

2. Phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững chưa giải ngân hết trong năm 2023 (bao gồm năm 2022 và 2023) đã chuyển nguồn sang năm 2024: 18.219.550.517 đồng, như sau:

a) Dự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo: 5.795.398.629 đồng.

b) Dự án 2. Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo: 6.705.863.500 đồng.

c) Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng: 5.718.288.388 đồng.

(Chi tiết có phụ đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Lao động, Thương binh và Xã hội; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban Dân tộc;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;
- Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (BP).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thị Minh Xuân


BIỂU SỐ 01

TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN VỐN SỰ NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH TUYÊN QUANG (KINH PHÍ CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM 2024 THỰC HIỆN)
(Kèm theo Nghị quyết số: 24/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: đồng

STT

Diễn giải

Tổng kinh phí vốn sự nghiệp giao năm 2022, 2023

Tổng kinh phí chuyển nguồn sang năm 2024

Trong đó

Kinh phí chuyển nguồn sang năm 2024 đủ điều kiện giải ngân trong năm 2024

Trong đó

Kinh phí chuyển nguồn sang năm 2024 nhưng không còn đối tượng hỗ trợ hoặc không đủ điều kiện để giải ngân trong năm 2024

Trong đó

Nội dung điều chỉnh

Tổng

Năm 2022 (Nghị quyết số 11/NQ- HĐND ngày 01/7/2022)

Năm 2023 (Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 28/02/2023 )

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2022

Năm 2023

Điều chỉnh tăng (+)

Điều chỉnh giảm (-)

1

2

3=4+5

4

5

6=7+8

7

8

9

10

11

12=13+14

13

14

15

16

 

TỔNG CỘNG

208.680.290.000

59.681.290.000

148.999.000.000

54.314.902.735

14.838.087.256

39.476.815.479

36.095.352.218

9.438.806.970

26.656.545.248

18.219.550.517

5.399.280.286

12.820.270.231

18.219.550.517

-18.219.550.517

1

Dự án 1

14.373.520.000

4.206.520.000

10.167.000.000

717.786.000

 

717.786.000

717.786.000

 

717.786.000

 

 

 

5.795.398.629

 

2

Dự án 2

62.552.740.000

18.153.740.000

44.399.000.000

24.423.804.440

6.766.287.680

17.657.516.760

23.921.078.760

6.758.648.000

17.162.430.760

502.725.680

7.639.680

495.086.000

6.705.863.500

-502.725.680

3

Dự án 3

32.279.790.000

7.854.790.000

24.425.000.000

8.724.336.727

1.684.579.040

7.039.757.687

7.743.285.087

1.665.959.040

6.077.326.047

981.051.640

18.620.000

962.431.640

5.718.288.388

-981.051.640

4

Dự án 4

60.926.870.000

22.070.870.000

38.856.000.000

16.608.367.123

5.685.192.184

10.923.174.939

1.617.210.635

679.793.130

937.417.505

14.991.156.488

5.005.399.054

9.985.757.434

 

-14.991.156.488

5

Dự án 5

15.425.000.000

 

15.425.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Dự án 6

7.312.160.000

1.139.160.000

6.173.000.000

1.326.102.750

86.543.500

1.239.559.250

833.382.902

7.970.000

825.412.902

492.719.848

78.573.500

414.146.348

 

-492.719.848

7

Dự án 7

15.810.210.000

6.256.210.000

9.554.000.000

2.514.505.695

615.484.852

1.899.020.843

1.262.608.834

326.436.800

936.172.034

1.251.896.861

289.048.052

962.848.809

 

-1.251.896.861

 

 

Số hiệu24/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành03/07/2024
Ngày hiệu lực03/07/2024
Nơi ban hànhTỉnh Tuyên Quang
Người kýPhạm Thị Minh Xuân
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Quyết định 308/QĐ-UBND năm 2023 về điều chỉnh phương án phân bổ kế hoạch vốn sự nghiệp từ ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2022 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
  • Nghị quyết 101/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ vốn ngân sách nhà nước (vốn sự nghiệp) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
  • Nghị quyết 01/NQ-HĐND Kế hoạch vốn sự nghiệp ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
  • Nghị quyết 11/NQ-HĐND về phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025 và năm 2022
  • Nghị quyết 06/NQ-HĐND về phân bổ Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2023 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
  • Nghị quyết 46/NQ-HĐND điều chỉnh dự toán vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững chưa giải ngân hết trong năm 2022, 2023 đã chuyển nguồn sang năm 2024 (đợt 2) và dự toán năm 2024 (đợt 1) do tỉnh Tuyên Quang ban hành
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Quyết định 02/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  • Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  • Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị quyết 111/2024/QH15 cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia do Quốc hội ban hành
  • Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành