‹ Danh sách văn bản
24/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Thuế – Phí – Lệ phí

Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2026/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC CHI CỤ THỂ CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;

Xét Tờ trình số 2444/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 657/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:

a) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

b) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Nội dung và mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ở trong nước

1. Nội dung và mức chi đào tạo công chức

a) Chi hỗ trợ tiền ăn: 80.000 đồng/học viên/ngày trong thời gian đào tạo tập trung;

b) Chi hỗ trợ chi phí đi lại từ nơi làm việc đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho công chức trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

c) Chi hỗ trợ công chức là nữ; công chức là người dân tộc thiểu số: 300.000 đồng/người/tháng.

2. Nội dung và mức chi bồi dưỡng công chức

a) Chi tiền công cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong nước (một buổi giảng được tính 04 tiết học, bao gồm cả tiền công soạn giáo án/bài giảng):

- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức chi là 2.000.000 đồng/người/buổi;

- Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương; Giáo sư, Chuyên gia cao cấp; Giảng viên cao cấp: Mức chi là 1.600.000 đồng/người/buổi;

- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Phó Giáo sư, Tiến sĩ; Giảng viên chính: Mức chi là 1.200.000 đồng/người/buổi;

- Giảng viên, báo cáo viên là Giám đốc Sở, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Giám đốc Sở và các chức danh tương đương: Mức chi là 1.000.000 đồng/người/buổi;

- Giảng viên, báo cáo viên còn lại tại cơ quan cấp tỉnh ngoài các chức danh nêu trên: Mức chi là 800.000 đồng/người/buổi;

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan cấp xã, phường: Mức chi là 600.000 đồng/người/buổi.

- Trợ giảng (nếu có) bằng 50% mức chi tiền công đối với giảng viên, báo cáo viên tương ứng.

b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên: Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, được áp dụng mức chi phù hợp với mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

c) Chi hỗ trợ tiền ăn: 80.000 đồng/học viên/ngày trong thời gian bồi dưỡng tập trung.

d) Chi hỗ trợ chi phí đi lại từ nơi làm việc đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho công chức trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

đ) Chi hỗ trợ thêm cho công chức là nữ, công chức là người dân tộc thiểu số theo định mức khoán 300.000 đồng/học viên/tháng đối với lớp học tập trung. Trường hợp lớp học không đủ tháng thì thực hiện hỗ trợ 15.000 đng/học viên/ngày thực học.

e) Chi hỗ trợ cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo các khoản: Chi phí đi lại từ nơi làm việc đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ l; nghỉ tết); chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ: áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết s 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

3. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức: Căn cứ khả năng tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại đơn vị và các mức chi quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.

4. Những nội dung khác có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức không được quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo các nội dung quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

Điều 3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

Thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2026.

2. Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An và Nghị quyết s 13/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An.

3. Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của địa phương đối với đối tượng cán bộ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo quy định của cấp có thẩm quyền được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.

4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch dự toán kinh phí và đang tổ chức thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo Kế hoạch đã được phê duyệt cho đến khi kết thúc khóa học.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-
Bộ pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ
tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT (TĐ).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

Số hiệu24/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành17/06/2026
Ngày hiệu lực27/06/2026
Nơi ban hànhTỉnh Tây Ninh
Người kýNguyễn Mạnh Hùng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND quy định chi tiết về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa định mức chi tiêu tài chính, hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực công tại địa phương. - Thông tin chung về văn bản Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Số hiệu: 24/2026/NQ-HĐND. Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh (khóa XI, kỳ họp thứ 3). Ngày thông qua: 17 tháng 6 năm 2026. Ngày có hiệu lực: 27 tháng 6 năm 2026. - Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1) Phạm vi điều chỉnh: Quy định các mức chi cụ thể phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đối tượng áp dụng: Công chức đang công tác trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. - Nội dung và mức chi cụ thể cho công tác đào tạo công chức trong nước (Điều 2 - Khoản 1) Chi hỗ trợ tiền ăn: Mức chi là 80.000 đồng/học viên/ngày đối với các trường hợp tham gia đào tạo tập trung. Chi hỗ trợ chi phí đi lại và thuê chỗ nghỉ: Áp dụng thanh toán chi phí đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết) và tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày học tập trung (nếu cơ sở đào tạo không bố trí được chỗ nghỉ) theo định mức quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh. Chi hỗ trợ đối tượng đặc thù: Công chức là nữ hoặc công chức là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng. - Nội dung và mức chi cụ thể cho công tác bồi dưỡng công chức trong nước (Điều 2 - Khoản 2) Chi tiền công cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên: Định mức chi tính theo một buổi giảng (được tính bằng 04 tiết học, đã bao gồm tiền công soạn giáo án và bài giảng) cụ thể như sau: Mức 2.000.000 đồng/người/buổi: Áp dụng đối với giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương. Mức 1.600.000 đồng/người/buổi: Áp dụng đối với Thứ trưởng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương; Giáo sư; Chuyên gia cao cấp; Giảng viên cao cấp. Mức 1.200.000 đồng/người/buổi: Áp dụng đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Phó Giáo sư; Tiến sĩ; Giảng viên chính. Mức 1.000.000 đồng/người/buổi: Áp dụng đối với Giám đốc Sở, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Giám đốc Sở và các chức danh tương đương. Mức 800.000 đồng/người/buổi: Áp dụng đối với các giảng viên, báo cáo viên còn lại công tác tại các cơ quan cấp tỉnh. Mức 600.000 đồng/người/buổi: Áp dụng đối với giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan cấp xã, phường. Mức chi cho trợ giảng: Được tính bằng 50% mức chi tiền công của giảng viên, báo cáo viên tương ứng. Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên: Tùy thuộc vào địa điểm và thời gian tổ chức lớp học, áp dụng mức chi phụ cấp lưu trú theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025. Chi hỗ trợ cho học viên tham gia bồi dưỡng: Tiền ăn: Hỗ trợ 80.000 đồng/học viên/ngày trong thời gian bồi dưỡng tập trung. Chi phí đi lại và thuê chỗ nghỉ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025. Hỗ trợ thêm cho đối tượng đặc thù: Học viên là nữ hoặc người dân tộc thiểu số được hỗ trợ khoán 300.000 đồng/học viên/tháng đối với lớp học tập trung. Nếu lớp học không đủ tháng, mức hỗ trợ được tính lẻ là 15.000 đồng/học viên/ngày thực học. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: Khi tham gia học tập trung tại cơ sở đào tạo, được hỗ trợ chi phí đi lại và tiền thuê chỗ nghỉ theo định mức tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025. - Mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức (Điều 2 - Khoản 3) Căn cứ vào nguồn tài chính được giao để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức của đơn vị và các định mức chi áp dụng cho công chức nêu trên, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định mức chi cụ thể cho viên chức của đơn vị mình, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính hiện hành. - Quản lý kinh phí và các nội dung khác (Điều 2 - Khoản 4 & Điều 3) Các nội dung liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 100/2025/TT-BTC. - Tổ chức thực hiện (Điều 4) Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai Nghị quyết. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Tham gia tuyên truyền sâu rộng và giám sát việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết. - Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 5) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 27 tháng 6 năm 2026. Hiệu lực bãi bỏ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An được áp dụng trên địa bàn (theo dữ liệu văn bản gốc): Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 về quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức. Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND. Đối tượng áp dụng mở rộng: Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của địa phương đối với cán bộ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố được phép áp dụng các định mức chi tại Nghị quyết này. Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị quyết này (như Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND hoặc Thông tư số 100/2025/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành đó. Quy định chuyển tiếp: Đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí, đồng thời đang triển khai thực hiện trước ngày 27 tháng 6 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã duyệt cho đến khi kết thúc khóa học.

  • Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An
  • Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị Quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định mức đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật ngân sách nhà nước 2025
  • Nghị quyết 05/2025/NQ-UBND quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
  • Thông tư 100/2025/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành