Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND quy định mức chi phí chi trả đối với dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2024/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHI TRẢ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 24
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT- BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 239/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh thông qua tổ chức dịch vụ chi trả; Báo cáo thẩm tra số 221/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả đối với dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả.
b) Đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 2. Mức chi phí chi trả và nguồn kinh phí thực hiện
1. Mức chi phí chi trả đối với dịch vụ chi trả tối đa bằng 1,05% trên tổng số tiền thực tế chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn chi thường xuyên thuộc lĩnh vực đảm bảo xã hội giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hằng năm.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
| Số hiệu | 24/2024/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Lĩnh vực | Hợp đồng – Thương mại |
| Ngày ban hành | 10/12/2024 |
| Ngày hiệu lực | 20/12/2024 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2026 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Bắc Kạn |
| Người ký | Phương Thị Thanh |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- Thông tư số 50/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
Văn bản liên quan
- Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về phương thức chi trả và mức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quyết định 10/2024/QĐ-UBND quy định phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Quyết định 36/2024/QĐ-UBND về Quy định phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Nghị quyết 113/2024/NQ-HĐND quy định mức chi cho tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND quy định mức phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Luật ngân sách nhà nước 2015
- Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- Thông tư 50/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2021/TT-BTC hướng dẫn Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.