‹ Danh sách văn bản
23/2025/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2025/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM (OCOP) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 284/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 151/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình OCOP thành phố).

2. Đối tượng áp dụng

a) Chủ thể thực hiện: Các hợp tác xã; tổ hợp tác; doanh nghiệp nhỏ và vừa; trang trại; hộ sản xuất kinh doanh và các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư điểm bán hàng OCOP; trung tâm OCOP xã, phường, đặc khu; trung tâm OCOP thành phố và trung tâm thiết kế sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP thành phố (có đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng). Đối với nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch, chủ thể thực hiện bao gồm các đối tượng nêu trên và các hội, hiệp hội, trung tâm điều hành hoặc tổ chức tương đương.

b) Sản phẩm: Là sản phẩm hàng hóa và dịch vụ du lịch có nguồn gốc địa phương, có đặc trưng về giá trị văn hóa, lợi thế của địa phương (đặc biệt là sản phẩm đặc sản vùng miền, sản phẩm làng nghề, dịch vụ du lịch dựa trên các thế mạnh, lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu, tri thức và văn hóa bản địa). Sản phẩm được phân theo 6 nhóm, gồm:

Nhóm thực phẩm, gồm: Nông, thủy sản tươi sống; nông, thủy sản sơ chế, chế biến và các thực phẩm khác.

Nhóm đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn; đồ uống không cồn.

Nhóm dược liệu và sản phẩm từ dược liệu, gồm: Sản phẩm chức năng, thuốc dược liệu, thuốc y học cổ truyền, mỹ phẩm có thành phần từ thảo dược, tinh dầu và dược liệu khác.

Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, mây, tre, sợi tự nhiên, kim loại, đá, gốm sứ, dệt may, thêu ren... làm đồ lưu niệm, đồ trang trí, đồ gia dụng.

Nhóm sinh vật cảnh, gồm: Hoa, cây cảnh, động vật cảnh.

Nhóm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách hỗ trợ từ Chương trình OCOP thành phố.

Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện và phương thức hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ: Công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp; tại cùng một thời điểm triển khai thực hiện, cùng nội dung mà có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn một chính sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Điều kiện chung: Chủ thể thực hiện có đăng ký tham gia được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đưa vào Kế hoạch Chương trình OCOP thành phố hàng năm.

b) Điều kiện riêng

Đối với chủ thể thực hiện có nội dung hỗ trợ được quy định tại Điều 4 Nghị quyết này: Có hồ sơ tham gia đánh giá, phân hạng được UBND xã, phường kiểm tra đảm bảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với chủ thể thực hiện có nội dung hỗ trợ được quy định tại Điều 5 Nghị quyết này: Thực hiện các quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị quyết này.

3. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư (trừ nội dung hỗ trợ tại Điều 3 Nghị quyết này).

Điều 3. Nội dung, mức chi hỗ trợ để triển khai Chương trình OCOP thành phố

1. Chi hỗ trợ xây dựng Đề án, Kế hoạch cấp thành phố; hỗ trợ tư vấn phát triển sản phẩm, xây dựng hồ sơ sản phẩm bao gồm: Chi hỗ trợ điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu sản phẩm, thuê chuyên gia tư vấn xây dựng Đề án, Kế hoạch. Mức chi thực hiện theo định mức quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.

2. Chi hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong truyền thông, xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, mua sắm trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, số hóa quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, đánh giá, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm OCOP: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC và các quy định hiện hành về mua sắm trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

3. Chi truyền thông, thông tin tuyên truyền: Nội dung, mức chi cụ thể thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. Các nội dung chưa có quy định về định mức thực hiện thì chi theo nội dung, kinh phí thực tế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chi tổ chức Festival OCOP thành phố hàng năm; các diễn đàn, sự kiện, hội thi, gala liên quan Chương trình OCOP thành phố; chi tuyên truyền trực quan tại siêu thị, trung tâm thương mại, sân bay, bến xe, các địa điểm du lịch, các địa điểm khác phục vụ quảng bá, bán hàng OCOP: Nội dung, định mức được chi theo thực tế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, kiểm tra, giám sát: Nội dung, mức chi thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

6. Chi tham quan, học tập kinh nghiệm thực hiện Chương trình OCOP

a) Chi tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài thành phố: Nội dung, mức chi thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Chi tham quan, học tập kinh nghiệm ở nước ngoài: Nội dung, đối tượng, mức chi cụ thể thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và phải được Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất.

7. Chi tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm

a) Chi thuê chuyên gia, đơn vị tư vấn đánh giá, phân hạng; chi vận chuyển và bảo quản sản phẩm để tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp thành phố: Mức chi thực hiện theo định mức quy định tại khoản 6 và khoản 10 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.

b) Đối với mức chi họp Hội đồng đánh giá, phân hạng được áp dụng theo mức chi họp tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong đó, thực hiện một đợt họp tương đương thực hiện 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

c) Đối với mức chi cho hoạt động của Tổ tư vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP: Áp dụng theo mức chi hoạt động của Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC. Trong đó, thực hiện một đợt họp tương đương 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

d) Chi phí thuê đơn vị tư vấn kiểm nghiệm/phân tích độc lập các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, các chỉ tiêu chất lượng đối với các sản phẩm (sản phẩm đánh giá lần 1 đạt từ 50 điểm trở lên đảm bảo các quy định công nhận hạng 03 sao OCOP trở lên): Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Chi hỗ trợ thuê đơn vị thẩm định giá, mức chi theo hóa đơn thực tế, nhưng không quá 03 triệu đồng.

8. Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu sản phẩm OCOP trong và ngoài nước: Hỗ trợ 100% kinh phí và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; các đợt trưng bày, triển lãm sản phẩm do cấp trên giao nhiệm vụ hoặc do các đơn vị trong và ngoài thành phố mời. Đối với nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định hoặc hướng dẫn của Trung ương.

Điều 4. Hỗ trợ đối với chủ thể thực hiện có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP thành phố

1. Hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn đánh giá và cấp chứng nhận sản phẩm sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP, hữu cơ), hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO, HACCP, GMP,...): Hỗ trợ 100% kinh phí, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng đối với sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn chứng nhận GMP; không quá 100 triệu đồng đối với quy trình hữu cơ, GLOBALGAP; hỗ trợ không quá 50 triệu đồng đối với sản phẩm sản xuất quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, VietGAHP); hỗ trợ không quá 30 triệu đồng đối với hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO, HACCP, ...) và chỉ hỗ trợ đối với chứng nhận lần đầu hoặc chủ thể có hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá, phân hạng lại sản phẩm OCOP; hỗ trợ không quá 20 triệu đồng đối với sản phẩm đánh giá hợp chuẩn, họp quy, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; hỗ trợ không quá 10 triệu đồng đối với xây dựng Bản tự công bố sản phẩm, không quá 20 triệu đồng đối với Bản Công bố sản phẩm (bao gồm kinh phí kiểm nghiệm các chỉ tiêu theo quy định).

2. Hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói và kho lạnh bảo quản sản phẩm OCOP, tối đa không quá 300 triệu đồng/chủ thể, chỉ hỗ trợ 01 lần và máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất này chưa được hỗ trợ từ các chính sách khác.

3. Hỗ trợ xây dựng liên kết chuỗi giá trị sản phẩm OCOP: Hỗ trợ tối đa không quá 70% kinh phí thực hiện kế hoạch, dự án liên kết theo cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa không quá 300 triệu đồng/kế hoạch, dự án liên kết.

4. Hỗ trợ 100% chi phí thiết lập mã QR code, mã vạch, tối đa không quá 10 triệu đồng/sản phẩm và không quá 30 triệu đồng/chủ thể.

5. Hỗ trợ 100% chi phí thiết kế, in ấn nhãn hàng hóa, bao bì sản phẩm, tối đa không quá 20 triệu đồng/sản phẩm và không quá 40 triệu đồng/chủ thể.

6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, xây dựng trang thông tin điện tử, đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu và không quá 30 triệu đồng đối với xây dựng trang thông tin điện tử, đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử.

7. Hỗ trợ tham gia trưng bày tại các lễ hội, hội chợ, triển lãm: Hỗ trợ 100% chi phí (thuê, trang trí gian hàng, vận chuyển...), tối đa không quá 15 triệu đồng/chủ thể đối với lễ hội, hội chợ, triển lãm trong thành phố; hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/chủ thể đối với tham gia lễ hội, hội chợ, triển lãm ngoài thành phố và không quá 100 triệu đồng/chủ thể đối với tham gia lễ hội, hội chợ, triển lãm nước ngoài, mỗi chủ thể được hỗ trợ không quá 03 lần tham gia/năm.

8. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu sản phẩm OCOP: Nội dung, mức chi thực hiện theo điểm d khoản 2 Điều 87 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.

9. Hỗ trợ thuê tư vấn xây dựng hồ sơ bảo vệ môi trường, mức hỗ trợ 50% kinh phí thực tế nhưng không quá 50 triệu đồng/chủ thể.

10. Hỗ trợ xây dựng câu chuyện sản phẩm: Tối đa không quá 03 triệu đồng/sản phẩm, với điều kiện sản phẩm đó được Hội đồng đánh giá, phân hạng OCOP thành phố đánh giá đạt từ 50 điểm trở lên.

11. Hỗ trợ đối với chủ thể OCOP thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm: Hỗ trợ tối đa không quá 05 triệu đồng/hồ sơ, với điều kiện sản phẩm được Hội đồng đánh giá, phân hạng OCOP thành phố đánh giá đạt từ 50 điểm trở lên.

12. Chi nâng cấp, hoàn thiện sản phẩm đã được đánh giá, phân hạng và công nhận hạng sao (3 sao trở lên) gắn với nhu cầu trong nước và xuất khẩu; chi cho sản phẩm công nhận lại: Nội dung và mức chi thực hiện theo Điều 4 Nghị quyết này. Trong đó, ưu tiên hoàn thiện các tiêu chí để xuất khẩu, chi nâng cấp hạng từ hạng 3 sao lên hạng 4 sao, chi thuê tư vấn tổng thể hồ sơ, sản phẩm lên hạng 5 sao cấp quốc gia; các nội dung hỗ trợ cho cùng một sản phẩm không trùng với nội dung đã được hỗ trợ, mỗi nội dung chỉ được hỗ trợ 01 lân.

13. Hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 300 triệu đồng/sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch. Nội dung hỗ trợ: Cải tạo cảnh quan, môi trường trong cộng đồng làm du lịch/điểm du lịch; xây dựng/sửa chữa nhà vệ sinh; trồng hoa, cây cảnh; xây dựng bộ nhận diện quảng bá sản phẩm du lịch; tuyên truyền, quảng bá du lịch.

14. Chi thưởng cho các sản phẩm đạt từ hạng 3 sao đến hạng 5 sao của Chương trình OCOP

a) Sản phẩm đạt hạng 5 sao: Thưởng 30 triệu đồng/sản phẩm.

b) Sản phẩm đạt hạng 4 sao: Thưởng 15 triệu đồng/sản phẩm.

c) Sản phẩm đạt hạng 3 sao: Thưởng 10 triệu đồng/sản phẩm.

Mỗi chủ thể chỉ được thưởng tối đa 05 sản phẩm/01 năm tham gia đánh giá, phân hạng. Mỗi sản phẩm chỉ được thưởng 01 lần ở cùng mức độ hạng sao được công nhận, trường hợp được công nhận nâng hạng sao (hạng sao được công nhận lần sau cao hơn hạng sao được công nhận lần trước) thi được nhận thưởng thêm phần chênh lệch giữa hai mức độ hạng sao.

Điều 5. Hỗ trợ điểm bán hàng, trung tâm OCOP, trung tâm thiết kế sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP

1. Hỗ trợ xây dựng, nâng cấp điểm bán hàng OCOP đối với cơ sở kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm OCOP hoặc vừa tiêu thụ sản phẩm OCOP kết hợp với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc trưng, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống của thành phố Đà Nẵng; hỗ trợ điểm giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh có sản phẩm tham gia chương trình OCOP đạt hạng OCOP 4 sao trở lên.

a) Nội dung hỗ trợ: Chi sửa chữa nhỏ, mua giá, kệ trưng bày sản phẩm, bảng hiệu, tủ bảo quản sản phẩm, trang trí điểm bán hàng, hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng (nếu có) và các nội dung cần thiết, phù hợp khác bên trong điểm bán hàng (không hỗ trợ để đầu tư xây dựng cơ bản).

b) Mức hỗ trợ: Tối đa 50% nhưng không quá 100 triệu đồng/điểm bán hàng. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần và nội dung hỗ trợ không trùng với nội dung đã được nhận hỗ trợ.

c) Điều kiện được hỗ trợ: Đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Có phương án hoạt động, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất.

Có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm (sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc trưng, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống của thành phố Đà Nẵng) với các cơ sở sản xuất, hộ nông dân.

Chủ đầu tư điểm bán hàng OCOP phải cam kết bằng văn bản là hoạt động đúng mục đích tối thiểu đủ 02 năm liên tục tính từ thời điểm được hỗ trợ.

2. Hỗ trợ Trung tâm OCOP xã, phường, đặc khu

a) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện như điểm a khoản 1 Điều 5.

b) Mức hỗ trợ: Tối đa 50% nhưng không quá 200 triệu đồng/Trung tâm OCOP xã, phường, đặc khu. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần và nội dung hỗ trợ không trùng với nội dung đã được nhận hỗ trợ.

c) Điều kiện được hỗ trợ: Đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Trung tâm OCOP xã, phường, đặc khu nằm trong Kế hoạch Chương trình OCOP thành phố.

Có phương án hoạt động, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung theo quy định; có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm (sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc trưng, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống của thành phố Đà Nẵng) với các cơ sở sản xuất, hộ nông dân.

Chủ đầu tư Trung tâm OCOP xã, phường, đặc khu phải cam kết bằng văn bản là hoạt động đúng mục đích tối thiểu đủ 03 năm liên tục tính từ thời điểm được hỗ trợ.

3. Hỗ trợ Trung tâm OCOP thành phố

a) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện như điểm a khoản 1 Điều 5.

b) Mức hỗ trợ: Tối đa 50% nhưng không quá 02 tỷ đồng cho 01 Trung tâm OCOP thành phố.

c) Điều kiện được hỗ trợ: Đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Trung tâm OCOP nằm trong Kế hoạch Chương trình OCOP thành phố.

Có dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung theo quy định của Nghị quyết này.

Có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các cơ sở sản xuất, hộ nông dân (sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc trưng, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống của thành phố Đà Nẵng).

Chủ đầu tư Trung tâm OCOP thành phố phải có cam kết bằng văn bản hoạt động đúng mục đích tối thiểu đủ 05 năm liên tục tính từ thời điểm được hỗ trợ.

4. Hỗ trợ hình thành Trung tâm thiết kế sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP thành phố

a) Nội dung hỗ trợ: Chi cải tạo, sửa chữa nhỏ; mua sắm máy móc, trang thiết bị, dụng cụ; chi phí thuê mặt bằng (nếu có) và các nội dung cần thiết, phù hợp khác bên trong Trung tâm thiết kế sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP thành phố (không hỗ trợ để đầu tư xây dựng cơ bản).

b) Mức hỗ trợ: Tối đa 50% nhưng không quá 03 tỷ đồng cho 01 Trung tâm thiết kế sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP thành phố.

c) Điều kiện được hỗ trợ: Đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Có dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung theo quy định của Nghị quyết này.

Chủ đầu tư phải có cam kết bằng văn bản hoạt động đúng mục đích tối thiểu đủ 05 năm liên tục tính từ thời điểm được hỗ trợ.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

1. Hằng năm, ngân sách thành phố bố trí tối thiểu 25 tỷ đồng để thực hiện các nội dung hỗ trợ của Chương trình OCOP.

2. Vốn ngân sách cấp xã để triển khai các hoạt động OCOP tại cơ sở.

3. Vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

2. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025 và Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND.

b) Khoản 2 Điều 16 của Nghị quyết số 329/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

c) Khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 1 Nghị quyết số 88/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 329/2020/NQ-HĐND.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đang triển khai thực hiện thủ tục để được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND, khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số 329/2020/NQ-HĐND và các khoản 9, 10, 11 Điều 1 Nghị quyết số 88/2023/NQ- HĐND, đến thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực nhưng chưa được hưởng chính sách hỗ trợ thì tiếp tục được thực hiện và hưởng chính sách theo các Nghị quyết nêu trên.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ NN&MT;
- Vụ Pháp chế Bộ: NN&MT; Tài chính;
- Cục KTVB và QLXPVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PT-TH ĐN, Chuyên đề CATPĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố, Công báo thành phố Đà Nẵng;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Dũng

 

Số hiệu23/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành11/12/2025
Ngày hiệu lực01/01/2026
Ngày hết hiệu lực01/01/2031
Nơi ban hànhThành phố Đà Nẵng
Người kýNguyễn Đức Dũng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2025/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM (OCOP) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025. Nghị quyết này ban hành nhằm thiết lập cơ chế, chính sách hỗ trợ toàn diện cho Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030. 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1) Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chính sách hỗ trợ cụ thể thuộc Chương trình OCOP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030. Đối tượng áp dụng bao gồm: Chủ thể thực hiện: Hợp tác xã; tổ hợp tác; doanh nghiệp nhỏ và vừa; trang trại; hộ sản xuất kinh doanh; các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư điểm bán hàng OCOP, trung tâm OCOP (cấp xã, phường, đặc khu, thành phố) và trung tâm thiết kế sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP thành phố (có đăng ký kinh doanh tại Đà Nẵng). Đối với nhóm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch, đối tượng hỗ trợ còn bao gồm các hội, hiệp hội, trung tâm điều hành hoặc tổ chức tương đương. Sản phẩm OCOP: Là sản phẩm hàng hóa và dịch vụ du lịch có nguồn gốc địa phương, mang đặc trưng văn hóa, lợi thế của Đà Nẵng, được chia làm 6 nhóm: Thực phẩm; Đồ uống; Dược liệu và sản phẩm từ dược liệu; Hàng thủ công mỹ nghệ; Sinh vật cảnh; Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chính sách này. 2. Nguyên tắc, điều kiện và phương thức hỗ trợ (Điều 2) Nguyên tắc hỗ trợ: Bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và không trùng lặp. Trong cùng một thời điểm, nếu một nội dung có nhiều chính sách ưu đãi khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được chọn một chính sách có lợi nhất. Điều kiện hỗ trợ: Điều kiện chung: Chủ thể thực hiện phải đăng ký tham gia và được Chủ tịch UBND thành phố quyết định đưa vào Kế hoạch Chương trình OCOP thành phố hàng năm. Điều kiện riêng: Đối với hỗ trợ sản phẩm (Điều 4), phải có hồ sơ đánh giá, phân hạng được UBND cấp xã kiểm tra đạt yêu cầu. Đối với hỗ trợ điểm bán hàng, trung tâm OCOP (Điều 5), phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về phương án hoạt động, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và cam kết thời gian hoạt động tối thiểu. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo phương thức hỗ trợ sau đầu tư (ngoại trừ các nội dung chi triển khai chung quy định tại Điều 3). 3. Nội dung và mức chi hỗ trợ triển khai Chương trình OCOP thành phố (Điều 3) Ngân sách nhà nước chi hỗ trợ cho các hoạt động quản lý, vận hành và thúc đẩy chương trình chung bao gồm: Xây dựng Đề án, Kế hoạch và tư vấn phát triển sản phẩm: Chi khảo sát, thu thập dữ liệu, thuê chuyên gia tư vấn theo định mức tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: Chi số hóa hồ sơ, chấm điểm, đánh giá phân hạng, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị. Truyền thông, tuyên truyền: Thực hiện chi theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP hoặc theo chi phí thực tế được phê duyệt đối với các nội dung chưa có định mức. Tổ chức sự kiện: Chi tổ chức Festival OCOP hàng năm, diễn đàn, hội thi, gala và tuyên truyền trực quan tại các địa điểm công cộng (sân bay, siêu thị, điểm du lịch) theo thực tế được phê duyệt. Hội nghị, tập huấn, học tập kinh nghiệm: Chi phí trong nước áp dụng theo quy định của HĐND thành phố; chi học tập kinh nghiệm nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC và phải được UBND thành phố thống nhất. Đánh giá, phân hạng sản phẩm: Chi thuê chuyên gia, vận chuyển sản phẩm, họp Hội đồng đánh giá (áp dụng mức chi của nhiệm vụ khoa học công nghệ theo Thông tư 03/2023/TT-BTC); chi kiểm nghiệm chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đạt từ 50 điểm trở lên; chi thuê đơn vị thẩm định giá tối đa 3 triệu đồng/hợp đồng. Xúc tiến thương mại: Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động quảng bá, kết nối cung cầu, trưng bày triển lãm trong và ngoài nước do cấp trên giao hoặc được mời tham gia. 4. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho chủ thể có sản phẩm tham gia OCOP (Điều 4) Nghị quyết đưa ra các mức hỗ trợ tài chính rất cụ thể nhằm nâng cao năng lực sản xuất và thương mại hóa sản phẩm của các chủ thể: Chứng nhận chất lượng, quy trình tiên tiến (chỉ hỗ trợ lần đầu hoặc đánh giá lại): Tối đa 500 triệu đồng đối với tiêu chuẩn GMP. Tối đa 100 triệu đồng đối với quy trình hữu cơ, GLOBALGAP. Tối đa 50 triệu đồng đối với VietGAP, VietGAHP. Tối đa 30 triệu đồng đối với ISO, HACCP... Tối đa 20 triệu đồng đối với hợp chuẩn, hợp quy, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở. Tối đa 10 triệu đồng cho Bản tự công bố sản phẩm và tối đa 20 triệu đồng cho Bản Công bố sản phẩm (gồm cả phí kiểm nghiệm). Đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ: Hỗ trợ 50% kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, đóng gói, kho lạnh bảo quản; tối đa không quá 300 triệu đồng/chủ thể (hỗ trợ 1 lần và không trùng với chính sách khác). Liên kết chuỗi giá trị: Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện dự án liên kết, mức hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/dự án. Nhãn hiệu, bao bì và truy xuất nguồn gốc: Hỗ trợ 100% chi phí thiết lập mã QR, mã vạch: Tối đa 10 triệu đồng/sản phẩm và 30 triệu đồng/chủ thể. Hỗ trợ 100% chi phí thiết kế, in ấn bao bì, nhãn mác: Tối đa 20 triệu đồng/sản phẩm và 40 triệu đồng/chủ thể. Hỗ trợ 100% chi phí đăng ký nhãn hiệu, xây dựng website, đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử: Tối đa 35 triệu đồng/nhãn hiệu và 30 triệu đồng cho website/sàn thương mại điện tử. Tham gia hội chợ, triển lãm: Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng, vận chuyển. Mức hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/chủ thể (trong thành phố), 20 triệu đồng/chủ thể (ngoài thành phố), 100 triệu đồng/chủ thể (nước ngoài). Mỗi chủ thể được hỗ trợ tối đa 3 lần/năm. Hồ sơ môi trường và câu chuyện sản phẩm: Hỗ trợ 50% phí lập hồ sơ bảo vệ môi trường (tối đa 50 triệu đồng/chủ thể); hỗ trợ tối đa 3 triệu đồng/sản phẩm để xây dựng câu chuyện sản phẩm và tối đa 5 triệu đồng/hồ sơ thuê tư vấn lập hồ sơ đánh giá (với điều kiện sản phẩm đạt từ 50 điểm trở lên). Nâng cấp sản phẩm và dịch vụ du lịch: Hỗ trợ nâng cấp, hoàn thiện sản phẩm đã đạt sao (từ 3 sao trở lên) hoặc công nhận lại theo các định mức tại Điều 4, ưu tiên nâng hạng sao và xuất khẩu. Hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 300 triệu đồng/sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái để cải tạo cảnh quan, môi trường, xây dựng nhà vệ sinh, trồng hoa, quảng bá du lịch. Mức chi khen thưởng sản phẩm đạt sao OCOP: Sản phẩm đạt 5 sao: Thưởng 30 triệu đồng/sản phẩm. Sản phẩm đạt 4 sao: Thưởng 15 triệu đồng/sản phẩm. Sản phẩm đạt 3 sao: Thưởng 10 triệu đồng/sản phẩm. Lưu ý: Mỗi chủ thể được thưởng tối đa 5 sản phẩm/năm. Trường hợp nâng hạng sao thì được thưởng phần chênh lệch giữa hai mức hạng. 5. Hỗ trợ điểm bán hàng, trung tâm OCOP và trung tâm thiết kế sáng tạo (Điều 5) Chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng thương mại cho sản phẩm OCOP được quy định chi tiết với các mức hỗ trợ sau đầu tư: Điểm bán hàng OCOP: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sửa chữa nhỏ, mua giá kệ, tủ bảo quản, bảng hiệu, trang trí và thuê mặt bằng; mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/điểm. Điều kiện: Có phương án hoạt động được UBND cấp xã thống nhất, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm địa phương và cam kết hoạt động tối thiểu 2 năm liên tục. Trung tâm OCOP cấp xã, phường, đặc khu: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí (nội dung tương tự điểm bán hàng); mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/trung tâm. Điều kiện: Nằm trong Kế hoạch OCOP thành phố, được UBND cấp xã thống nhất bố trí kinh phí đối ứng, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và cam kết hoạt động tối thiểu 3 năm liên tục. Trung tâm OCOP thành phố: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí; mức hỗ trợ tối đa 2 tỷ đồng/trung tâm. Điều kiện: Nằm trong Kế hoạch OCOP thành phố, có dự án được Chủ tịch UBND thành phố thống nhất bố trí kinh phí, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và cam kết hoạt động tối thiểu 5 năm liên tục. Trung tâm thiết kế sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP thành phố: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cải tạo, sửa chữa nhỏ, mua sắm máy móc, thiết bị, thuê mặt bằng; mức hỗ trợ tối đa 3 tỷ đồng/trung tâm. Điều kiện: Có dự án được Chủ tịch UBND thành phố thống nhất bố trí kinh phí và cam kết hoạt động tối thiểu 5 năm liên tục. 6. Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 6) Hằng năm, ngân sách thành phố Đà Nẵng bố trí tối thiểu 25 tỷ đồng để thực hiện các nội dung hỗ trợ của Chương trình OCOP. Nguồn vốn ngân sách cấp xã để triển khai các hoạt động OCOP tại cơ sở. Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan. 7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 7, 8, 9) Tổ chức thực hiện: Giao UBND thành phố Đà Nẵng tổ chức triển khai thực hiện. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố chịu trách nhiệm giám sát. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 . Các quy định hết hiệu lực: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các quy định trước đây về hỗ trợ OCOP tại Đà Nẵng (Khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số 329/2020/NQ-HĐND; Khoản 9, 10, 11 Điều 1 Nghị quyết số 88/2023/NQ-HĐND) và các nghị quyết liên quan của tỉnh Quảng Nam được dẫn chiếu trong văn bản (Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND) sẽ hết hiệu lực thi hành. Điều khoản chuyển tiếp: Các nội dung hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đang thực hiện thủ tục theo các nghị quyết cũ trước ngày 01/01/2026 nhưng chưa được nhận hỗ trợ thì tiếp tục được thực hiện và hưởng chính sách theo quy định của các nghị quyết cũ đó.

  • Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025
  • Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2022-2025
  • Nghị quyết 207/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2023-2025
  • Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
  • Quyết định 130/QĐ-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
  • Nghị quyết 329/2020/NQ-HĐND quy định về một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
  • Nghị quyết 88/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Nghị quyết 329/2020/NQ-HĐND
  • Thông tư 102/2012/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí của Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 18/2014/NĐ-CP quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản
  • Thông tư 03/2023/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật ngân sách nhà nước 2025
  • Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật