‹ Danh sách văn bản
153/NQ-HĐND Nghị quyết Doanh nghiệp – Đầu tư

Nghị quyết 153/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách tỉnh năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững do tỉnh Quảng Bình ban hành

Tham khảo chung

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 153/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2024 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khoá XV số: 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 và số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;

Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh gồm số 70/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương và vốn đối ứng ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 thực hiện Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững; số 125/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 về điều chỉnh phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025, năm 2023 cho Tiểu dự án 3-Dự án 4 thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững; Nghị quyết số 96/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 về phân bổ chi tiết vốn đối ứng ngân sách địa phương (đầu tư phát triển) giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Nghị quyết số 151/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 và phân bổ Kế hoạch đầu tư công năm 2024 tỉnh Quảng Bình (nguồn ngân sách tỉnh quản lý);

Xét Tờ trình số 2495/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương và đối ứng ngân sách tình năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương và đối ứng ngân sách tỉnh năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững như sau:

1. Tổng nguồn vốn phân bổ năm 2024: 20.569 triệu đồng, Trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 15.569 triệu đồng;

- Đối ứng ngân sách tỉnh: 5.000 triệu đồng.

2. Phương án phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương và đối ứng ngân sách tỉnh năm 2024.

(có Phụ lục 1, 2 kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và đầu tư; Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, TP, TX;
- Báo Quảng Bình; Đài PT và TH Quảng Bình;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VP HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Trần Hải Châu

 

PHỤ LỤC 1:

PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
(Kèm theo Nghị quyết số 153/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh Quảng Bình)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Danh mục CTMT- Dự án

Địa điểm

Thời gian thực hiện dự án

TMĐT

Đã bố trí đến nay

Kế hoạch năm 2024

Đơn vị thực hiện

 

Tổng số

 

 

 

 

15.569

 

1

Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển

 

 

 

 

12.000

 

-

Huyện Quảng Trạch

 

 

 

 

3.000

 

-

Huyện Bố Trạch

 

 

 

 

3.000

 

-

Huyện Lệ Thủy

 

 

 

 

6.000

 

2

Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

 

 

8.909

2.970

3.569

 

2.1

Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

 

 

8.909

2.970

3.569

 

 

Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin nhằm hiện đại hoá hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến, xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc.

Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Bình và các huyện, thị xã, thành phố

2023-2025

5.982

2.079

2.476

Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Bình (thuộc Sở LĐ- TB&XH)

 

Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ thu thập, phân tích, dự báo, phổ biến thông tin thị trường lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc cho đối tượng thanh niên.

Trung tâm DVVL thanh niên tỉnh Quàng Bình và các huyện, thị xã, thành phố

2023-2025

2.927

891

1.093

Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Niên (thuộc Tỉnh đoàn)

 

PHỤ LỤC 2:

PHÂN BỔ VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2024 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
(Kèm theo Nghị quyết số 153/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh Quảng Bình)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Danh mục CTMT- Dự án

Địa điểm

Thời gian thực hiện dự án

Kế hoạch vốn ĐTPT ngân sách tỉnh (hỗ trợ)

Ghi chú

Giai đoạn 2021-2025

Đã bố trí đến nay

Năm 2024

 

Tổng số

 

 

20.000

15.000

5.000

 

1

Hạ tầng kỹ thuật kết nối tuyến đường từ cầu vượt lũ Cầu vượt lũ Liên Trường-Phù Hóa đi trung tâm xã Phù Hóa, huyện Quảng Trạch

Quảng Trạch

2022-2024

5.000

3.750

1.250

 

2

Bê tông hóa các tuyến đường GTNT xã Liên Trạch

Bố Trạch

2022-2024

5.000

3.750

1.250

 

3

Đường kết hợp mái kè chống sạt lở phía sau trụ sở UBND xã Ngư Thủy Bắc, huyện Lệ Thủy

Lệ Thủy

2022-2024

5.000

3.750

1.250

 

4

Đường từ Trung tâm trụ sở mới về biển xã Ngư Thủy, huyện Lệ Thủy

Lệ Thủy

2022-2024

5.000

3.750

1.250

 

 

Số hiệu153/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành08/12/2023
Ngày hiệu lực08/12/2023
Nơi ban hànhTỉnh Quảng Bình
Người kýTrần Hải Châu
Tình trạngTham khảo chung

Đây không phải văn bản quy phạm pháp luật, nên không đặt ra hiệu lực thi hành. Nhãn “Tham khảo chung” nghĩa là văn bản dùng để tham khảo cách cơ quan ban hành hiểu và áp dụng quy định, không phải căn cứ pháp lý để trích dẫn.

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

Văn bản liên quan

  • Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điều 5 của Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
  • Nghị quyết 306/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 83/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
  • Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND về “Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”
  • Quyết định 1997/QĐ-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 37/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và danh mục dự án đầu tư của Dự án 4 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 tại Nghị quyết 39/NQ-HĐND và 07/NQ-HĐND
  • Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung và thông qua danh mục của Dự án 4 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
  • Nghị quyết 110/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh nội dung Nghị quyết phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (lần 3)
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Luật Đầu tư công 2019
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
  • Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  • Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
  • Nghị quyết 96/NQ-HĐND về phân bổ chi tiết vốn đối ứng ngân sách địa phương (đầu tư phát triển) giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do tỉnh Quảng Bình ban hành
  • Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  • Nghị quyết 49/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 3 Điều 7 Quy định Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND
  • Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành
  • Nghị quyết 105/2023/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024 do Quốc hội ban hành
  • Nghị quyết 151/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2024 tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý)
  • Nghị quyết 125/NQ-HĐND điều chỉnh phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025, năm 2023 cho Tiểu dự án 3 - Dự án 4 thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững do tỉnh Quảng Bình ban hành