‹ Danh sách văn bản
15/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2026/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 29 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

Xét Tờ trình số 183/TTr-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.

5. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết:

a) Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chế độ, chính sách bảo đảm điều kiện hoạt động đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức chi bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

c) Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Nhất thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Công an, Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Dũng

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:

Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí ở ấp, khóm, khu phố thuộc xã, phường; mỗi ấp, khóm, khu phố thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, gồm có Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên.

2. Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:

a) Đối với ấp, khóm, khu phố có từ 4.000 nhân khẩu trở lên: bố trí 04 thành viên/01 Tổ, gồm Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 02 Tổ viên.

b) Đối với các ấp, khóm, khu phố còn lại không thuộc điểm a khoản này: bố trí 03 thành viên/01 Tổ, gồm Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên.

c) Đối với các Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có số lượng thành viên vượt quá tiêu chí quy định tại điểm a, b khoản này, được tiếp tục bố trí số lượng như hiện có và thực hiện lộ trình sắp xếp, tinh giản như sau: Đảm bảo kể từ năm 2027, mỗi năm thực hiện giảm ít nhất 50% số lượng thành viên dôi dư; hoàn thành công tác tinh giản chậm nhất đến ngày 15 tháng 12 năm 2028.

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:

a) Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng.

b) Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng.

c) Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

d) Trường hợp thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự giữ nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ/phụ cấp/trợ cấp thường xuyên hàng tháng cao nhất trong các chức danh đảm nhiệm.

2. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế:

a) Hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế hàng năm.

b) Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c) Trường hợp người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo điểm a, b khoản này hoặc đã được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội do ngân sách Nhà nước chi trả theo quy định pháp luật thì không được hưởng chế độ hỗ trợ tương ứng theo quy định tại điểm a và b khoản này.

Điều 5. Chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền

1. Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau thì được hưởng mức tiền bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên); trường hợp 01 ca dưới 04 giờ thì chi theo số giờ thực tế phát sinh, với định mức là 25.000 đồng/giờ; tối đa 10 ca/tháng.

2. Khi làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ, ngày lễ thì được hưởng mức tiền bồi dưỡng bằng 180.000 đồng/người/ngày (01 ngày làm việc từ đủ 08 giờ); trường hợp 01 ngày làm việc dưới 08 giờ thì chi theo số giờ thực tế phát sinh, với định mức là 25.000 đồng/giờ; tổng số giờ làm việc ngoài giờ tối đa thực hiện theo quy định pháp luật về lao động hiện hành.

3. Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ được hưởng mức tiền bồi dưỡng 32.000 đồng/người/ngày.

4. Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động bằng 25.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 10 ngày/người/tháng.

Điều 6. Trợ cấp đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị chết khi thực hiện nhiệm vụ

1. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm xã hội, trong thời gian thực hiện nhiệm vụ nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương được hỗ trợ 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục thuộc phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế quy định; hỗ trợ tiền ăn 80.000 đồng/người/ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện.

2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chết khi thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần bằng 2,0 lần mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 10 lần mức lương cơ sở.

Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Số hiệu15/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành29/05/2026
Ngày hiệu lực08/06/2026
Nơi ban hànhTỉnh Vĩnh Long
Người kýNguyễn Minh Dũng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tóm tắt Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Long về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND quy định chi tiết về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cũng như các chế độ, chính sách hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của Nghị quyết này. 1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, thông qua tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ Nhất ngày 29 tháng 5 năm 2026. Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2026. Các văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Ngoài ra, văn bản cũng ghi nhận việc bãi bỏ một số Nghị quyết liên quan của tỉnh Bến Tre (Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND, 08/2024/NQ-HĐND, 09/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024) và tỉnh Trà Vinh (Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2024). 2. Tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự Nghị quyết quy định cụ thể về mô hình tổ chức và lộ trình tinh giản biên chế đối với lực lượng này tại địa phương: Mô hình tổ chức: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí ở ấp, khóm, khu phố thuộc xã, phường. Mỗi ấp, khóm, khu phố thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, cơ cấu nhân sự gồm có: Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên. Tiêu chí số lượng thành viên: Đối với ấp, khóm, khu phố có từ 4.000 nhân khẩu trở lên: Bố trí 04 thành viên/01 Tổ (gồm Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 02 Tổ viên). Đối với các ấp, khóm, khu phố còn lại (dưới 4.000 nhân khẩu): Bố trí 03 thành viên/01 Tổ (gồm Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên). Lộ trình sắp xếp, tinh giản thành viên dôi dư: Đối với các Tổ hiện có số lượng thành viên vượt quá tiêu chí quy định, địa phương cho phép tiếp tục bố trí số lượng như hiện có nhưng phải thực hiện lộ trình tinh giản: Kể từ năm 2027, mỗi năm thực hiện giảm ít nhất 50% số lượng thành viên dôi dư; hoàn thành toàn bộ công tác tinh giản chậm nhất đến ngày 15 tháng 12 năm 2028. 3. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và chế độ bảo hiểm Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng các khoản hỗ trợ tài chính cố định nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động: Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng: Tổ trưởng: Hưởng mức hỗ trợ 2.200.000 đồng/người/tháng. Tổ phó: Hưởng mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng. Tổ viên: Hưởng mức hỗ trợ 1.800.000 đồng/người/tháng. Nguyên tắc chi trả: Trường hợp thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự giữ nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ/phụ cấp/trợ cấp thường xuyên hằng tháng cao nhất trong các chức danh đảm nhiệm. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện và bảo hiểm y tế (BHYT): Hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế hằng năm. Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trường hợp loại trừ: Người không tham gia BHXH, BHYT hoặc đã được hưởng chế độ BHXH, BHYT do ngân sách Nhà nước chi trả theo diện đối tượng khác thì không được hưởng chế độ hỗ trợ tương ứng này. 4. Chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ được phân công Khi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền, lực lượng này được hưởng các mức bồi dưỡng cụ thể: Làm nhiệm vụ ban đêm (từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau): Được hưởng mức bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ca (áp dụng cho ca làm việc từ đủ 04 giờ trở lên). Trường hợp ca làm việc dưới 04 giờ thì chi theo số giờ thực tế phát sinh với định mức là 25.000 đồng/giờ. Mức chi tối đa không quá 10 ca/tháng. Làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ, ngày lễ: Được hưởng mức bồi dưỡng bằng 180.000 đồng/người/ngày (áp dụng cho ngày làm việc từ đủ 08 giờ). Trường hợp làm việc dưới 08 giờ thì chi theo số giờ thực tế phát sinh với định mức là 25.000 đồng/giờ. Tổng số giờ làm việc ngoài giờ tối đa thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động hiện hành. Thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Khi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật lao động, hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ thì được hưởng mức bồi dưỡng 32.000 đồng/người/ngày. Làm nhiệm vụ tại địa bàn đặc thù: Khi làm nhiệm vụ tại khu vực biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng thì được hưởng mức bồi dưỡng ngày công lao động bằng 25.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 10 ngày/người/tháng). 5. Chế độ trợ cấp tai nạn, tử vong đối với người chưa tham gia bảo hiểm Nghị quyết thiết lập chính sách hỗ trợ cho những trường hợp gặp rủi ro trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa tham gia BHXH hoặc BHYT: Trường hợp bị ốm đau, tai nạn, bị thương: Được hỗ trợ 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục thuộc phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế quy định; đồng thời được hỗ trợ tiền ăn 80.000 đồng/người/ngày trong thời gian điều trị nội trú cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện. Trường hợp tử vong khi thực hiện nhiệm vụ: Áp dụng đối với người chưa tham gia BHXH hoặc đã tham gia nhưng chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí: Trợ cấp tiền tuất một lần: Thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 2,0 lần mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn. Trợ cấp mai táng phí: Thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 10 lần mức lương cơ sở. 6. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện: Do Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh để giám sát quá trình thực thi chính sách này.

  • Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
  • Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bến Tre
  • Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND về Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
  • Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách bảo đảm điều kiện hoạt động đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
  • Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
  • Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
  • Nghị định 40/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật ngân sách nhà nước 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Nghị định 184/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền khi tố chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực an ninh, trật tự