Nghị quyết 126/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ ngân sách địa phương năm 2024 do tỉnh Tây Ninh ban hành
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 126/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 81/2020/TT-BTc ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 110/2018/TT- BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, Kỳ họp thứ 2 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, Kỳ họp thứ 6 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, Kỳ họp thứ 2 về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, Kỳ họp thứ 10 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Xét Tờ trình số 3856/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2024, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổng số thu và tổng số chi ngân sách địa phương năm 2024
1. Tổng thu ngân sách địa phương: 11.158,5 tỷ đồng, gồm:
- Tổng thu cân đối ngân sách địa phương là 10.288 tỷ đồng, gồm: Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp là 9.531,4 tỷ đồng; Thu bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương là 464,7 tỷ đồng; Thu nguồn cải cách tiền lương năm trước chuyển sang là 291,9 tỷ đồng.
- Thu ngân sách trung ương bổ sung chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 870,5 tỷ đồng.
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 11.169,6 tỷ đồng, gồm:
- Chi cân đối ngân sách địa phương: 10.299,1 tỷ đồng, gồm:
+ Chi đầu tư phát triển: 3.530,1 tỷ đồng.
+ Chi thường xuyên: 6.544,9 tỷ đồng.
Trong đó: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 2.703 tỷ đồng; Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 35,1 tỷ đồng.
+ Chi trả nợ lãi do địa phương vay: 1,1 tỷ đồng.
+ Dự phòng: 213,9 tỷ đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,0 tỷ đồng.
+ Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương: 8,1 tỷ đồng.
- Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 870,5 tỷ đồng, gồm:
+ Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 195,3 tỷ đồng.
+ Chi chương trình mục tiêu, nhiệm vụ là 675,2 tỷ đồng, gồm: Chi đầu tư phát triển là 595,7 tỷ đồng; Chi thường xuyên là 79,5 tỷ đồng.
Điều 2. Phân bổ ngân sách địa phương năm 2024
Thống nhất với nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách địa phương Ủy ban nhân dân tỉnh trình.
Cụ thể phân bổ như sau:
1. Phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh: 7.510,9 tỷ đồng, gồm:
1.1. Phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực và chi tiết cho từng cơ quan, đơn vị là 5.482,2 tỷ đồng, gồm:
- Chi cân đối ngân sách địa phương: …………………………..4.849,3 tỷ đồng, gồm:
+ Chi đầu tư phát triển ……………………………………………2.232,1 tỷ đồng.
+ Chi thường xuyên ……………………………………………….2.489,3 tỷ đồng.
+ Chi trả nợ lãi do địa phương vay: …………………………………..1,1 tỷ đồng.
+ Dự phòng ngân sách ……………………………..……………….117,7 tỷ đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính ……………………………………1,0 tỷ đồng.
+ Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương: ………………………………8,1 tỷ đồng.
- Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 632,9 tỷ đồng, gồm:
+ Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 13,9 tỷ đồng.
+ Chi chương trình mục tiêu, nhiệm vụ là 619 tỷ đồng, gồm: Chi đầu tư phát triển là 583,7 tỷ đồng; Chi thường xuyên là 35,3 tỷ đồng.
1.2. Dự toán bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 2.028,7 tỷ đồng, cụ thể:
a) Bổ sung cân đối ngân sách là 1.143,5 tỷ đồng, gồm: Số bổ sung trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2023-2025 là 1.131,4 tỷ đồng; số bổ sung, hỗ trợ thêm trong năm 2024 cho các huyện có nguồn thu cân đối ngân sách được hưởng thấp hơn dự toán năm 2023 là 12,1 tỷ đồng.
b) Bổ sung có mục tiêu thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ: 885,2 tỷ đồng.
2. Phân bổ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm 2024: 5.687,4 tỷ đồng, gồm:
- Phân bổ chi cân đối ngân sách: ………………….………………5.449,8 tỷ đồng, gồm:
+ Chi đầu tư phát triển ……………………………..………………..1.298,0 tỷ đồng.
+ Chi thường xuyên ……………………………….…………………4.055,6 tỷ đồng.
+ Dự phòng ngân sách …………………………….…………………….96,2 tỷ đồng.
- Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 237,6 tỷ đồng.
3. Tổng mức vay: 11,1 tỷ đồng; trong đó: mức vay để bù đắp bội chi: 11,1 tỷ đồng.
(Kèm theo các Biểu mẫu số 30, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 41, 42, 46)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, đơn vị và từng huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định của pháp luật.
b) Phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển; vốn chương trình mục tiêu, nhiệm vụ (vốn đầu tư phát triển và sự nghiệp) nguồn ngân sách Trung ương cho từng cơ quan, đơn vị và từng huyện, thị xã, thành phố.
c) Phân bổ nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển; trong đó ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (bao gồm cả mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình đổi mới sách giáo khoa giáo dục phổ thông), lĩnh vực y tế; phần còn lại ưu tiên bố trí thực hiện các nhiệm vụ đầu tư phát triển quan trọng, cấp bách khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.
d) Bố trí dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chế độ chính sách an sinh xã hội năm 2024 bằng số đã bố trí ổn định trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách huyện, thị xã, thành phố trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023-2025.
đ) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh trong điều hành ngân sách nhà nước năm 2024 phân bổ, giao dự toán bổ sung cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và từng địa phương thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đã được bố trí trong các lĩnh vực chi của dự toán ngân sách cấp tỉnh chưa phân bổ, nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh, nguồn ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ. Trong tổ chức thực hiện dự toán, quyết định điều chỉnh tăng, giảm số giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, số bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố (không vượt quá dự toán được Hội đồng nhân dân phân bổ từng lĩnh vực) để kịp thời đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ quy định về chế độ, chính sách và điều hành ngân sách.
e) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương; quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật; thực hiện công khai, báo cáo kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
g) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 theo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đến từng cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước trước ngày 31 tháng 12 năm 2023; thực hiện công khai, báo cáo kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X, Kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2023.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
| Số hiệu | 126/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 08/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 08/12/2023 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thành Tâm |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị quyết 126/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023, quy định chi tiết về việc phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình kế hoạch tài chính, đầu tư phát triển và chi tiêu thường xuyên của tỉnh Tây Ninh trong năm tài khóa 2024. - Tổng số thu và tổng số chi ngân sách địa phương năm 2024 Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu tài chính vĩ mô của tỉnh Tây Ninh cho năm 2024 với các số liệu cụ thể như sau: Tổng thu ngân sách địa phương: Đạt 11.158,5 tỷ đồng. Trong đó: Thu cân đối ngân sách địa phương là 10.288 tỷ đồng (bao gồm thu ngân sách được hưởng theo phân cấp là 9.531,4 tỷ đồng; thu bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương là 464,7 tỷ đồng; thu nguồn cải cách tiền lương năm trước chuyển sang là 291,9 tỷ đồng). Thu ngân sách trung ương bổ sung cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và nhiệm vụ là 870,5 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương: Đạt 11.169,6 tỷ đồng. Cơ cấu chi được phân bổ cụ thể: Chi cân đối ngân sách địa phương là 10.299,1 tỷ đồng. Trong đó: Chi đầu tư phát triển là 3.530,1 tỷ đồng; Chi thường xuyên là 6.544,9 tỷ đồng (riêng chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề chiếm 2.703 tỷ đồng, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ chiếm 35,1 tỷ đồng); Chi trả nợ lãi do địa phương vay là 1,1 tỷ đồng; Dự phòng ngân sách là 213,9 tỷ đồng; Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính là 1,0 tỷ đồng; Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương là 8,1 tỷ đồng. Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và nhiệm vụ là 870,5 tỷ đồng (bao gồm chi chương trình mục tiêu quốc gia là 195,3 tỷ đồng; chi chương trình mục tiêu, nhiệm vụ là 675,2 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển là 595,7 tỷ đồng và chi thường xuyên là 79,5 tỷ đồng). - Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2024 Nghị quyết thống nhất nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách giữa cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố như sau: Phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh: Tổng cộng 7.510,9 tỷ đồng. Phân bổ dự toán chi cấp tỉnh theo lĩnh vực và chi tiết cho từng cơ quan, đơn vị là 5.482,2 tỷ đồng. Trong đó, chi cân đối ngân sách địa phương chiếm 4.849,3 tỷ đồng (chi đầu tư phát triển: 2.232,1 tỷ đồng; chi thường xuyên: 2.489,3 tỷ đồng; chi trả nợ lãi: 1,1 tỷ đồng; dự phòng ngân sách: 117,7 tỷ đồng; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,0 tỷ đồng; chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương: 8,1 tỷ đồng). Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ cấp tỉnh là 632,9 tỷ đồng (chi chương trình mục tiêu quốc gia: 13,9 tỷ đồng; chi chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 619 tỷ đồng). Dự toán bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện là 2.028,7 tỷ đồng. Trong đó, bổ sung cân đối ngân sách là 1.143,5 tỷ đồng (gồm bổ sung trong thời kỳ ổn định 2023-2025 là 1.131,4 tỷ đồng và hỗ trợ thêm cho các huyện có nguồn thu thấp hơn dự toán năm 2023 là 12,1 tỷ đồng); bổ sung có mục tiêu thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ là 885,2 tỷ đồng. Phân bổ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Tổng cộng 5.687,4 tỷ đồng. Phân bổ chi cân đối ngân sách cấp huyện là 5.449,8 tỷ đồng (bao gồm chi đầu tư phát triển là 1.298,0 tỷ đồng; chi thường xuyên là 4.055,6 tỷ đồng; dự phòng ngân sách cấp huyện là 96,2 tỷ đồng). Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và nhiệm vụ cấp huyện là 237,6 tỷ đồng. Tổng mức vay của ngân sách địa phương: Xác định là 11,1 tỷ đồng, toàn bộ số tiền vay này được sử dụng để bù đắp bội chi ngân sách. - Quy định về tổ chức thực hiện và điều hành ngân sách Để triển khai hiệu quả dự toán ngân sách năm 2024, Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, tổ chức liên quan: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định pháp luật. Phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển, vốn chương trình mục tiêu, nhiệm vụ từ nguồn ngân sách Trung ương cho từng đơn vị, địa phương. Phân bổ nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên hàng đầu cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp (bao gồm mua sắm thiết bị dạy học đổi mới sách giáo khoa) và lĩnh vực y tế; phần còn lại mới bố trí cho các nhiệm vụ đầu tư phát triển cấp bách khác. Bố trí dự toán kinh phí thực hiện chế độ chính sách an sinh xã hội năm 2024 bằng số đã bố trí ổn định trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện giai đoạn 2023-2025. Trong quá trình điều hành, UBND tỉnh được quyền phân bổ, giao dự toán bổ sung từ nguồn chưa phân bổ hoặc nguồn dự phòng; quyết định điều chỉnh tăng, giảm số giao dự toán cho các cơ quan cấp tỉnh và số bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện nhưng không được vượt quá tổng dự toán đã được HĐND tỉnh thông qua theo từng lĩnh vực. Chỉ đạo UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách địa phương; chỉ đạo các cơ quan cấp tỉnh hoàn thành việc giao dự toán thu, chi trước ngày 31 tháng 12 năm 2023, đồng thời thực hiện công khai ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Trách nhiệm giám sát và tuyên truyền: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân và tham gia giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. - Hiệu lực thi hành Nghị quyết 126/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X, Kỳ họp thứ 10 thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2023.
- Nghị quyết 77/NQ-HĐND phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách địa phương năm 2023 (đợt 3) do tỉnh Kon Tum ban hành
- Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2023 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2024
- Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ ngân sách địa phương năm 2024 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- Luật ngân sách nhà nước 2015
- Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- Thông tư 81/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 110/2018/TT-BTC về hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành
- Nghị quyết 105/2023/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024 do Quốc hội ban hành
- Nghị quyết 60/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành