‹ Danh sách văn bản
12/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Doanh nghiệp – Đầu tư

Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND quy định về điều chỉnh thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật Thủ đô 2026)

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2026/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Thực hiện điểm b khoản 2 Điều 8 của Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô;

Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về việc điều chỉnh thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-BKTNS ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết về việc điều chỉnh thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về việc điều chỉnh thành phần hồ sơ, kết quả, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Luật Thủ đô số 02/2026/QH16.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước của Thành phố bao gồm: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Sở, ban, ngành Thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và các cơ quan liên quan đến công tác đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội.

3. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động đăng ký doanh nghiệp tại Thủ đô Hà Nội.

Điều 3. Nguyên tắc điều chỉnh thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp

1. Bảo đảm đơn giản hoá, giảm các thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp.

2. Bảo đảm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Bảo đảm tính khả thi, công khai, minh bạch, không làm ảnh hưởng đến tính thống nhất, thông suốt, hiệu quả của quản lý nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 4. Điều chỉnh thành phần hồ sơ

1. Thành phần hồ sơ không phải nộp đến cơ quan đăng ký kinh doanh khi thực hiện một số thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

a) Điều lệ công ty;

b) Bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đối với thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước;

c) Bản sao hoặc bản chính Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

d) Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ trong trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15.

2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập, thông qua, lưu giữ và chịu trách nhiệm pháp lý đối với các tài liệu không phải nộp đến cơ quan đăng ký kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ hợp lệ đối với mỗi thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp sau khi được giảm các thành phần tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này phải có đầy đủ thành phần khác và bảo đảm nội dung kê khai theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

Điều 5. Điều chỉnh biểu mẫu kết quả giải quyết hồ sơ

Điều chỉnh giảm kết quả giải quyết là các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương, gồm:

1. Mẫu Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Mẫu Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (chỉ thực hiện đối với hồ sơ nộp qua mạng).

3. Mẫu Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh.

4. Mẫu Giấy xác nhận về việc chi nhánh/địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh/về việc văn phòng đại diện thông báo tạm ngừng hoạt động.

5. Mẫu Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

6. Mẫu Giấy xác nhận chi nhánh/địa điểm kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo/về việc văn phòng đại diện thông báo tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo.

7. Mẫu Thông báo về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể.

Doanh nghiệp tra cứu thông tin kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên các Cổng Thông tin điện tử liên quan theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 của Nghị quyết này.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

Điều 6. Điều chỉnh giảm thời gian giải quyết hồ sơ

1. Các thủ tục hành chính sau đây có thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:

a) Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân;

b) Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

d) Đăng ký thành lập công ty cổ phần;

đ) Đăng ký thành lập công ty hợp danh;

e) Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty;

g) Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

2. Các thủ tục hành chính sau đây có thời hạn giải quyết là 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:

a) Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

b) Giải thể doanh nghiệp, giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án.

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;

b) Ban hành hướng dẫn cụ thể các nội dung để tổ chức thực hiện Nghị quyết; Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp.

c) Thực hiện các quy định tại điểm d, đ khoản 3 và khoản 5 Điều 33 của Luật Thủ đô trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này;

d) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thường xuyên rà soát, đánh giá sự cần thiết, phù hợp của Nghị quyết này với quy định mới của pháp luật và yêu cầu của thực tiễn;

Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy định về đăng ký doanh nghiệp khác với quy định của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố căn cứ tình hình thực tiễn và thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND xem xét, ban hành văn bản điều chỉnh thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp có nội dung khác với Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất;

đ) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm giải trình trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thành phố Hà Nội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Đối với các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khoá XVII, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 02 tháng 6 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc, các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQVN TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy, VP Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Văn phòng UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS TP Hà Nội;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phùng Thị Hồng Hà

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THÀNH PHẦN HỒ SƠ LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH GIẢM
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

STT

Tên thủ tục

Thành phần hồ sơ cắt giảm

1

Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điều lệ công ty

2

Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều lệ công ty

3

Đăng ký thành lập công ty cổ phần

Điều lệ công ty

4

Đăng ký thành lập công ty hợp danh

Điều lệ công ty

5

Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty

Điều lệ công ty

6

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại

Điều lệ công ty

7

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

Điều lệ công ty

8

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại

Điều lệ công ty

9

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đối với thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước

10

Đăng ký thay đổi vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên

1. Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

2. Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ trong trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC BIỂU MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐIỀU CHỈNH GIẢM
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

STT

Tên thủ tục

Loại kết quả thủ tục hành chính cắt giảm

Phương thức tra cứu thông tin kết quả

1

Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Doanh nghiệp tra cứu thông tin về cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại Cổng Thông tin điện tử của Cục thuế - Bộ Tài chính: https://www.gdt.gov.vn/ Mục Tra cứu thông tin người nộp thuế (mục Thông tin về người nộp thuế)

2

Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp

3

Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp

4

Đăng ký thành lập công ty cổ phần

Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp

5

Đăng ký thành lập công ty hợp danh

Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp

6

Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty

Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp

7

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp

8

Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (chỉ thực hiện đối với hồ sơ nộp qua mạng) (Đối với Thông báo về việc từ chối dừng thực hiện thủ tục vẫn trả kết quả cho doanh nghiệp theo biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính)

Doanh nghiệp tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trang Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử của Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp

9

Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện

1. Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh

2. Giấy xác nhận về việc chi nhánh/địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh/về việc văn phòng đại diện thông báo tạm ngừng hoạt động

3. Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

4. Giấy xác nhận chi nhánh/địa điểm kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo/về việc văn phòng đại diện thông báo tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo

1. Khi Cơ quan đăng ký doanh nghiệp chấp thuận hồ sơ, Doanh nghiệp nhận được email thông báo hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh/hoạt động trở lại/ thông báo quyết định giải thể hợp lệ vào địa chỉ email của người nộp hồ sơ

2. Doanh nghiệp có thể tra cứu tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang ở tình trạng “Đang hoạt động”/“Tạm ngừng kinh doanh”/“Đang làm thủ tục giải thể” tại Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ: https://dangkykinhdo anh.gov.vn/vn/Pages/ Trangchu.aspx mục Dịch vụ công - Dịch vụ thông tin

10

Giải thể doanh nghiệp

Thông báo về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể

 

PHỤ LỤC III

ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

STT

Tên thủ tục

Thời hạn giải quyết

1

Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

2

Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

3

Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

4

Đăng ký thành lập công ty cổ phần

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

5

Đăng ký thành lập công ty hợp danh

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

6

Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

7

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

8

Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

9

Giải thể doanh nghiệp, giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

 

Số hiệu12/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành02/06/2026
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hànhThành phố Hà Nội
Người kýPhùng Thị Hồng Hà
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội là một bước đi quan trọng nhằm cụ thể hóa điểm b khoản 2 Điều 8 của Luật Thủ đô 2026. Nghị quyết này tập trung vào việc cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, hướng tới mục tiêu đơn giản hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết và đẩy mạnh chuyển đổi số. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND: 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định việc điều chỉnh giảm bớt thành phần hồ sơ, thay đổi kết quả giải quyết và rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội bao gồm: Ủy ban nhân dân Thành phố, các Sở, ban, ngành, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và các cơ quan liên quan trực tiếp đến công tác đăng ký doanh nghiệp. Các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có trụ sở hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động đăng ký doanh nghiệp tại Thủ đô. 2. Nguyên tắc điều chỉnh thủ tục hành chính Việc điều chỉnh các thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp tại Hà Nội phải tuân thủ nghiêm ngặt 03 nguyên tắc cơ bản sau: Bảo đảm tối đa việc đơn giản hóa, cắt giảm thành phần hồ sơ và rút ngắn thời hạn giải quyết nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, đồng thời bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Bảo đảm tính khả thi, công khai, minh bạch; không gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. 3. Cắt giảm các thành phần hồ sơ không phải nộp Nghị quyết quy định doanh nghiệp không phải nộp các loại giấy tờ sau đây đến cơ quan đăng ký kinh doanh khi thực hiện một số thủ tục hành chính tương ứng: Điều lệ công ty. Bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện đối với thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước. Bản sao hoặc bản chính Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với thủ tục thay đổi vốn điều lệ. Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (áp dụng cho trường hợp giảm vốn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp). Lưu ý về trách nhiệm của doanh nghiệp: Mặc dù không phải nộp các tài liệu nêu trên cho cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải lập, thông qua, lưu giữ đầy đủ và tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật đối với các tài liệu này. Các thành phần hồ sơ khác ngoài danh mục được giảm bớt vẫn phải nộp đầy đủ theo quy định chung. 4. Điều chỉnh giảm các biểu mẫu kết quả giải quyết hồ sơ Để giảm bớt thủ tục giấy tờ không cần thiết, Nghị quyết bãi bỏ việc cấp các biểu mẫu kết quả giải quyết bằng giấy sau đây (doanh nghiệp sẽ chủ động tra cứu thông tin kết quả trên các Cổng thông tin điện tử liên quan): Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (chỉ áp dụng đối với hồ sơ nộp qua mạng). Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh. Giấy xác nhận về việc chi nhánh, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc văn phòng đại diện thông báo tạm ngừng hoạt động. Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Giấy xác nhận chi nhánh, địa điểm kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn hoặc văn phòng đại diện thông báo tiếp tục hoạt động trước thời hạn. Thông báo về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể. 5. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Nghị quyết quy định thời hạn giải quyết mới, nhanh chóng hơn đáng kể so với quy định thông thường: Thời hạn giải quyết trong 02 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với các thủ tục: Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân. Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Đăng ký thành lập công ty cổ phần. Đăng ký thành lập công ty hợp danh. Đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài. Thời hạn giải quyết trong 04 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với các thủ tục: Đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Giải thể doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện, giải thể do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giải thể theo quyết định của Tòa án). 6. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị quyết. Thường xuyên rà soát, đánh giá tính phù hợp của Nghị quyết với thực tiễn và các văn bản pháp luật mới của Trung ương. Trường hợp có quy định mới từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc các Bộ ngành khác với Nghị quyết này, UBND Thành phố được quyền xem xét ban hành văn bản điều chỉnh phù hợp và báo cáo HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất. Cơ quan giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu, đại biểu HĐND Thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 7. Điều khoản thi hành Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 . Quy định chuyển tiếp: Đối với tất cả các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01/07/2026 thì tiếp tục được giải quyết theo các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

  • Quyết định 313/QĐ-UBND năm 2017 công bố 04 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đăng ký hoạt động doanh nghiệp xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai
  • Công văn 3824/UBND-KT năm 2025 triển khai ký số kết quả giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội
  • Thông báo 14834/TB-STC năm 2025 về phương thức nhận và kiểm tra kết quả bản điện tử đối với thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp do Sở Tài chính Thành phố Hà Nội ban hành
  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025
  • Dự thảo Luật Thủ đô
  • Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND quy định nội dung về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô do Thành phố Hà Nội ban hành