Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2026 sửa đổi, cập nhật Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi, cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Chính phủ ban hành Số hiệu: 11/NQ-CP Ngày ban hành: 14/01/2026 Ngày hiệu lực: 14/01/2026 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== CHÍNH PHỦ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 11/NQ-CP Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026 NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẬP NHẬT NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Trên cơ sở kết quả biểu quyết của Thành viên Chính phủ. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, cập nhật một số nội dung tại Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia ban hành theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ như sau: a) Sửa đổi, bổ sung, cập nhật các chỉ tiêu tại Phụ lục I. Danh mục các chỉ tiêu cụ thể, như sau: - Lược bỏ chỉ tiêu tại số thứ tự 11.9: “Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử”. - Sửa đổi, bổ sung, cập nhật một số chỉ tiêu (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo). b) Sửa đổi, bổ sung, cập nhật các nhiệm vụ tại Phụ lục II. Danh mục các nhiệm vụ triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung đã thực hiện theo Chương trình hành động ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Điều 1 được ban hành tại Nghị quyết này. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN các, PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b). TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phạm Minh Chính PHỤ LỤC I DANH MỤC SỬA ĐỔI, CẬP NHẬT CÁC CHỈ TIÊU ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá I Đến năm 2030 1 Quy mô kinh tế số % GDP ≥ 30 Bộ Tài chính[1] 2 Tỷ lệ nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường điện tử[2] % 100 Văn phòng Chính phủ 3 Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt[3] Lần GDP 30 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 4 Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới tham gia hợp tác nghiên cứu, đặt trụ sở, đầu tư tại Việt Nam[4] Tổ chức, doanh nghiệp ≥ 3 Bộ Tài chính II Đến năm 2045 5 Quy mô kinh tế số % GDP ≥30 Bộ Tài chính[5] 6 Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới tham gia hợp tác nghiên cứu, đặt trụ sở, đầu tư tại Việt Nam[6] Tổ chức, doanh nghiệp ≥ 5 Bộ Tài chính PHỤ LỤC II DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẬP NHẬT CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) TT Tên nhiệm vụ Người đứng đầu chịu trách nhiệm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Kết quả Thời gian hoàn thành I. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia 1. Xây dựng chương trình chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội. Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam; Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương VTV, VOV, TTXVN, các địa phương Bộ Khoa học và Công nghệ Chương trình Thường xuyên 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành, địa phương Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương trình, kế hoạch được ban hành Thường xuyên 3. Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành, địa phương Các bộ, ngành có liên quan Kế hoạch công tác Thường xuyên 4. Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành, địa phương Các bộ, ngành có liên quan Có tỉ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo Thường xuyên II. Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 5. Xây dựng Nghị định quy định việc người nước ngoài vào làm quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại các cơ sở giáo dục của Việt Nam Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Nội vụ Nghị định của Chính phủ Tháng 12/2025 6. Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 109/2022/NĐ-CP quy định hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Khoa học và Công nghệ Nghị định của Chính phủ Tháng 12/2025[1] 7. Xây dựng, hoàn thiện quy định pháp luật để đảm bảo hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các bộ, ngành Các bộ, ngành liên quan Các văn bản pháp luật được ban hành Tháng 12/2025 8. Hướng dẫn lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, làm căn cứ để các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước[2]. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành có liên quan Văn bản hướng dẫn Tháng 12/2026 9. Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh, số hóa quy trình nội bộ; hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các ngành, lĩnh vực liên quan tới người dân; tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Văn phòng Chính phủ Các bộ, ngành có liên quan Văn bản hướng dẫn Thường xuyên 10. Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các bộ, ngành Bộ Công an, Bộ -Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ Các quy trình nội bộ của các bộ, ngành, địa phương được ban hành Thường xuyên[3] 11. Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành, địa phương Văn phòng Chính phủ Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình Thường xuyên[4] 12. Tham mưu Chính phủ xây dựng Nghị quyết về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội[5] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương Nghị quyết được ban hành Tháng 12/2025 13. Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi trong cấp thị thực nhập cảnh, cư trú cho chuyên gia, nhà khoa học chất lượng cao Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi Tháng 12/2025 14. Xây dựng và triển khai các hoạt động kết nối thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học, các chuyên gia trong và ngoài nước có khả năng tổ chức, điều hành, chỉ huy, triển khai các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.[6] Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan Báo cáo kết quả triển khai Tháng 12/2026 III. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia 15. Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành, địa phương Mạng lưới kết nối Tháng 12/2025 16. Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước[7] Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính chủ trì bố trí ngân sách; - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổng hợp, đề xuất theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước. Các bộ, ngành, địa phương Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Hằng năm 17. Rà soát, ban hành mới và tổ chức triển khai hiệu quả các chiến lược đã ban hành về nghiên cứu, ứng dụng, khai thác không gian biển, không gian ngầm, không gian vũ trụ Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Quốc phòng, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Các Báo cáo thực hiện Thường xuyên 18. Tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình, đề án phát triển hạ tầng năng lượng, đảm bảo an ninh năng lượng, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và các ngành công nghiệp chiến lược Bộ trưởng Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ, ngành, địa phương Các Báo cáo thực hiện Thường xuyên 19. Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành, địa phương Các bộ, ngành có liên quan Báo cáo thực hiện Thường xuyên 20. Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành, địa phương Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành các nền tảng số đảm bảo kết nối, liên thông Theo thời gian các bộ, ngành đã đăng ký trong triển khai xây dựng các nền tảng số quốc gia[8] 21. Xây dựng, ban hành danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng số Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành Danh mục được ban hành Hằng năm 22. Xây dựng Đề án thí điểm triển khai bản sao số cho một số thành phố lớn thuộc trung ương để quản lý, phát triển Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương được lựa chọn Địa phương được lựa chọn Bộ Khoa học và Công nghệ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 9/2026 23. Xây dựng và triển khai các Đề án đô thị thông minh Chủ tịch Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương đủ điều kiện Các thành phố trực thuộc trung ương và một số tỉnh đủ điều kiện Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng Đề án được ban hành và hoàn thành triển khai Tháng 6/2028 24. Có cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước đầu tư, xây dựng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây; thu hút doanh nghiệp nước ngoài đặt trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây tại Việt Nam Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành Chính sách hỗ trợ, thu hút được ban hành Tháng 12/2025 25. Hình thành hạ tầng lưu trữ, tính toán đạt tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành Hình thành một số Trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh Tháng 6/2026 26. Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia: (1) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 02/2026[9] (2) Hệ thống Cấp mã số BHXH và Quản lý BHYT hộ gia đình Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 02/2026[10] (3) Hệ thống quản lý thu và sổ thẻ (TST) Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 02/2026[11] (4) Hệ thống Xét duyệt chính sách (TCS) Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 02/2026[12] (5) Hệ thống giám định bảo hiểm y tế Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 02/2026[13] (6) Cơ sở dữ liệu về cư trú Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (7) Cơ sở dữ liệu Căn cước công dân Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (8) Cơ sở dữ liệu Đăng ký phương tiện Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (9) Cơ sở dữ liệu Định danh địa điểm[14] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026 (10) Cơ sở dữ liệu Điều tra hình sự Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (11) Cơ sở dữ liệu về danh tính định danh điện tử[15], bao gồm: - Cơ sở dữ liệu định danh điện tử; - Cơ sở dữ liệu định danh điện tử tổ chức. Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (12) Cơ sở dữ liệu dùng chung về con dấu và kinh doanh có điều kiện Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (13) Cơ sở dữ liệu Quản lý phạm nhân, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (14) Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (15) Cơ sở dữ liệu Quốc gia về xuất nhập cảnh Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (16) Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (17) Cơ sở dữ liệu về phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (18) Cơ sở dữ liệu Xử lý vi phạm hành chính trong CAND Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (19) Quản lý số liệu thống kê CAND Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (20) Cơ sở dữ liệu kinh tế công nghiệp và thương mại Bộ trưởng Bộ Công Thương Bộ Công Thương Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (21) Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường bộ Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (22) Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (23) Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an[16] Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (24) Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (25) Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông đường hàng không Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (26) Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (27) Cơ sở dữ liệu quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026 (28) Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (29) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026 (30) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (31) Cơ sở dữ liệu về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (32) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đấu thầu Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (33) Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (34) Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (35) Cơ sở dữ liệu người lao động Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025[17] (36) Cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (37) Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025[18] (38) Cơ sở dữ liệu người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (39) Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (40) Cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp[19] bao gồm: - Cơ sở dữ liệu về cơ sở Giáo dục nghề nghiệp; - Cơ sở dữ liệu về nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; - Cơ sở dữ liệu về học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (41) Cơ sở dữ liệu ADN của liệt sĩ và thân nhân Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (42) Cơ sở dữ liệu người hưởng chính sách ưu đãi người có công Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (43) Cơ sở dữ liệu cơ sở trợ giúp xã hội Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (44) Cơ sở dữ liệu đối tượng trợ giúp xã hội Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (45) Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026[20] (46) Cơ sở dữ liệu người khuyết tật Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (47) Cơ sở dữ liệu người làm công tác xã hội Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (48) Cơ sở dữ liệu quản lý trẻ em Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (49) Cơ sở dữ liệu nạn nhân bị mua bán Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (50) Cơ sở dữ liệu người cai nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (51) Cơ sở dữ liệu về di cư Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Bộ Ngoại giao Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (52) Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (53) Cơ sở dữ liệu về chính quyền địa phương và địa giới hành chính Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (54) Cơ sở dữ liệu về hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ Bộ trưởng Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (55) Cơ sở dữ liệu về tôn giáo Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (56) Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (57) Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (58) Cơ sở dữ liệu trồng trọt[21], bao gồm: - Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng; - Cơ sở dữ liệu trồng trọt. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (59) Cơ sở dữ liệu báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường[22] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (60) Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (61) Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia[23] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (62) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (63) Cơ sở dữ liệu về khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (64) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026[24] (65) Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (66) Cơ sở dữ liệu cơ quan, doanh nghiệp bưu chính Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (67) Cơ sở dữ liệu cơ quan, doanh nghiệp lĩnh vực viễn thông Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (68) Cơ sở dữ liệu tài nguyên viễn thông Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (69) Cơ sở dữ liệu doanh thu dịch vụ viễn thông Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (70) Cơ sở dữ liệu Cơ quan báo chí Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026 (71) Cơ sở dữ liệu Cấp phép lĩnh vực Chứng thực điện tử Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (72) Cơ sở dữ liệu Thống kê tốc độ truy cập Internet băng rộng cố định và băng rộng di động của các doanh nghiệp và địa phương trên cả nước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (73) Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử Bộ trưởng Bộ Tư pháp Bộ Tư pháp Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (74) Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an[25] Bộ Tư pháp Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (75) Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý Bộ trưởng Bộ Tư pháp Bộ Tư pháp Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (76) Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự Bộ trưởng Bộ Tư pháp Bộ Tư pháp Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (77) Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an[26] Bộ Tư pháp Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026 (78) Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm bằng động sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp[27] Bộ trưởng Bộ Tư pháp Bộ Tư pháp Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (79) Cơ sở dữ liệu Thành tích thể thao Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026 (80) Cơ sở dữ liệu Sản phẩm quảng cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026 (81) Cơ sở dữ liệu Phòng chống bạo lực gia đình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026 (82) Cơ sở dữ liệu Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (83) Cơ sở dữ liệu Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (84) Cơ sở dữ liệu Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (85) Hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (86) Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (87) Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ chức Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (88) Cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (89) Cơ sở dữ liệu lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (90) Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (91) Cơ sở dữ liệu môi trường cơ sở y tế Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (92) Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (93) Cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (94) Cơ sở dữ liệu về khám, chữa bệnh Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (95) Cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (96) Kho dữ liệu Data warehouse Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (97) Cơ sở dữ liệu Thông tin tín dụng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (98) Cơ sở dữ liệu Mã ngân hàng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (99) Bảng số liệu Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (100) Hệ thống Quản lý thông tin khách hàng Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn Điện lực Việt Nam Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (101) Hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ thụ lý, giải quyết các loại vụ, việc dùng chung của Tòa án nhân dân Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Tòa án nhân dân tối cao Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (102) Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Văn phòng Chính phủ Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2025 (103) Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2027 (104) Cơ sở dữ liệu về dân tộc[28], bao gồm: - Cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số. - Cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng. - Cơ sở dữ liệu về kết quả khoa học, công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng. - Xây dựng, số hóa cơ sở dữ liệu về dân tộc, thành phần dân tộc các dân tộc Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành, khai thác sử dụng Tháng 12/2026 (105) Đồng bộ dữ liệu các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành chủ quản các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành ở trên Dữ liệu được đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia Khi các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoàn thành, khai thác sử dụng 27. Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành, địa phương Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ Hoàn thành các Cơ sở dữ liệu quốc gia; Các Cơ sở dữ liệu dùng chung của các bộ, ngành Tháng 6/2026 28. Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành, địa phương Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ Hoàn thành kết nối Tháng 12/2026[29] 29. Bảo đảm kinh phí phục vụ di chuyển hệ thống công nghệ thông tin từ các bộ, ngành, địa phương lên Trung tâm dữ liệu quốc gia[30] Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Tài chính; Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương Nguồn kinh phí được bố trí Theo kế hoạch của Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương 30. Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ, ngành, địa phương liên quan Công bố hệ sinh thái kinh tế số trong một số lĩnh vực bao gồm: nông nghiệp; du lịch; logistics; công nghiệp, chế biến chế tạo Thường xuyên[31] 31. Tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá, lựa chọn các sản phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để đưa vào ứng dụng trong năm 2025 và công bố trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ những sáng kiến, giải pháp đã được lựa chọn Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành, địa phương liên quan Các sản phẩm, giải pháp được đánh giá, lựa chọn, công bố Thường xuyên 32. Hình thành sàn giao dịch khoa học, công nghệ để hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành, liên quan Sàn giao dịch hình thành Tháng 6/2026 33. Phát triển kinh tế dữ liệu, thị trường dữ liệu và các sàn dữ liệu[32] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Hình thành thị trường dữ liệu; sàn giao dịch dữ liệu Tháng 12/2026 34. Xây dựng các cơ sở dữ liệu lớn có chủ quyền của Việt Nam. Hình thành ngành công nghiệp dữ liệu lớn của Việt Nam Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Hình thành ngành công nghiệp dữ liệu Tháng 12/2026 35. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy điện hạt nhân, bảo đảm nguồn điện bền vững Bộ trưởng Bộ Công Thương Bộ Công Thương Các bộ, ngành, địa phương Hoàn thành nhà máy điện hạt nhân Tháng 12/2030 36. Tập trung đầu tư trọng điểm để phát triển các tổ chức nghiên cứu mạnh Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành, địa phương Hình thành các tổ chức nghiên cứu mạnh Tháng 12/2026 IV. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia 37. Đề án đầu tư, nâng cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, cùng các cơ sở nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia. 38.1 Đề án tăng cường năng lực Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 4/2026[33] 38.2 Đề án đầu tư, nâng cấp Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 38.3 Đề án đầu tư, nâng cấp các cơ sở nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia Thủ trưởng các cơ sở nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia Các cơ sở nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 38. Đẩy mạnh hợp tác với các đại học uy tín của nước ngoài; đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, hiện đại hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo Các bộ, ngành liên quan Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Tháng 12/2025 39. Chỉ đạo tập trung nghiên cứu và phát triển công nghệ lõi, sản phẩm chip chuyên dụng đột phá thế hệ mới thông qua đầu tư vào các trung tâm nghiên cứu công nghệ lõi về bán dẫn, tập trung vào các lĩnh vực như chip AI, chip loT; có cơ chế hỗ trợ cùng chia sẻ, dùng chung một số cơ sở hạ tầng phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành liên quan Hình thành các trung tâm nghiên cứu; cơ chế chính sách dùng chung hạ tầng Tháng 12/2025 40. Định hướng rõ ưu tiên triển khai, ưu đãi thuế cho sản xuất chip[34] 41.1 Định hướng rõ ưu đãi thuế cho sản xuất chip Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành liên quan Có chính sách ưu đãi thuế cho sản xuất chip Tháng 12/2026 41.2 Định hướng rõ ưu tiên triển khai cho sản xuất chip Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành liên quan Có chính sách ưu tiên triển khai cho sản xuất chip Tháng 12/2026 41. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chỉ đạo các Trường đại học thúc đẩy đào tạo nhân lực cho lĩnh vực này và nghiên cứu triển khai mô hình kết hợp trường đại học, trung tâm nghiên cứu và các cơ sở sản xuất[35] 42.1 Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan Đề án được ban hành Tháng 3/2026 42.2 Chỉ đạo các Trường đại học thúc đẩy đào tạo nhân lực cho lĩnh vực này và nghiên cứu triển khai mô hình kết hợp trường đại học, trung tâm nghiên cứu và các cơ sở sản xuất Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành liên, quan Mô hình triển khai cụ thể Tháng 3/2026 42. Xây dựng một số trường, trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo Các bộ, ngành, liên quan Hình thành một số trung tâm đào tạo tiên tiến tại các trường, cơ sở đào tạo Tháng 12/2025 43. Triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo Các bộ, ngành có liên quan Chương trình đào tạo tài năng các lĩnh vực tại một số trường, cơ sở đào tạo Tháng 3/2026 V. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh 44. Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội[36] Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành, địa phương Kế hoạch triển khai Tháng 12/2026 45. Xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 12/2025 46. Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 12/2025 47. Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát, thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa phương Các hệ thống, nền tảng số được triển khai Tháng 12/2025 48. Xây dựng, triển khai Đề án Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 12/2025 49. Xây dựng và triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa phương Các ứng dụng, nền tảng số ứng dụng AI được xây dựng, phổ cập sử dụng Tháng 6/2026 50. Xây dựng Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng phục vụ mục đích quân sự[37] Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Bộ Quốc phòng Các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 03/2026 51. Phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia phục vụ đảm bảo an ninh quốc gia và lĩnh vực dân sự phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Các nền tảng, sản phẩm được công bố[38] Thường xuyên (tối thiểu 02 nền tảng, sản phẩm trong năm 2026) 52. Xây dựng Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về đảm bảo an toàn, an ninh mạng[39] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 12/2025 53. Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Văn bản hướng dẫn Thường xuyên 54. Nghiên cứu, hướng dẫn, triển khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Bộ Quốc phòng Các bộ, ngành, địa phương Văn bản hướng dẫn Thường xuyên 55. Xây dựng Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng[40] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 3/2026 56. Xây dựng Đề án Tự động hóa chỉ huy trong Quân đội nhân dân Việt Nam[41] Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Bộ Quốc phòng Các bộ, ngành có liên quan Quyết định của thủ tướng Chính phủ Tháng 12/2025 57. Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm: (1) Cơ sở dữ liệu Định danh địa điểm Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an[42] Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hoàn thành triển khai, đảm bảo kết nối Đề án 06 Trước 30/6/2026 (2) Xây dựng Nghị quyết về thí điểm mô hình Trung tâm giao dịch bất động sản và quyền sử dụng đất do Nhà nước thành lập[43] Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Bộ Công an Hoàn thành triển khai, đảm bảo kết nối Đề án 06 Tháng 12/2025 (3) Hoàn thành 61 tiện ích trên VNeID phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới sáng tạo và phòng chống tội phạm[44] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành có liên quan Hoàn thành 61 tiện ích Tháng 12/2025 58. Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đăng ký thành lập doanh nghiệp, mua bán hóa đơn điện tử Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Bộ Tài chính[45] Dữ liệu được kết nối, chia sẻ 2025 và những năm tiếp theo 59. Các địa phương tập trung số hóa dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các cơ quan liên quan Dữ liệu các lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số hóa 2025 và những năm tiếp theo 60. Triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị, đánh giá hiệu quả để cải thiện quản lý giao thông, thúc đẩy văn minh đô thị Bộ trưởng Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Các địa phương Triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị Tháng 12/2025 61. Phát triển một số mạng xã hội Việt Nam, xây dựng xã hội số an toàn, lành mạnh Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[46] Các bộ, ngành, địa phương Mạng Xã hội của Việt Nam hình thành, hoạt động Tháng 6/2026 62. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong nước đầu tư ra nước ngoài Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan Cơ chế, chính sách được ban hành Tháng 6/2026 63. Xây dựng Đề án nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo Các bộ, ngành, địa phương Đề án được ban hành Tháng 12/2026 64. Xây dựng Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo Các bộ, ngành, địa phương Đề án được ban hành Tháng 12/2026 VI. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp 65. Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành, địa phương Các bộ, ngành có liên quan Các bài toán được công bố trên Cổng Thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương Hằng năm 66. Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ liên quan; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành liên quan và các địa phương[47] Bộ Khoa học và Công nghệ Các khu công nghiệp công nghệ số được triển khai Tháng 6/2028 67. Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ liên quan; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ, ngành liên quan và các địa phương[48] Các bộ, ngành có liên quan Quyết định phê duyệt Chương trình được ban hành Tháng 12/2025 68. Thường xuyên rà soát, xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam theo nguyên tắc: sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Việt Nam đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam; có đầu tư Trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam với tỉ lệ 1% - 3% doanh thu. Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính Các bộ, ngành, địa phương Văn bản báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền; cơ chế, chính sách được chỉnh sửa, ban hành mới Thường xuyên VII. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 69. Hỗ trợ triển khai các khuôn khổ hợp tác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong quan hệ với các đối tác, nhất là trong các lĩnh vực then chốt, đột phá Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Bộ Ngoại giao Các bộ, ngành, địa phương liên quan Báo cáo kết quả Thường xuyên 70. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chuyên gia, trí thức Việt Nam ở nước ngoài, tiếp cận, phát huy, kết nối hiệu quả và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước. Củng cố, phát triển các hội đoàn chuyên gia, trí thức, doanh nhân người Việt Nam ở nước ngoài Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Bộ Ngoại giao Các bộ, ngành, địa phương liên quan, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Cơ sở dữ liệu Thường xuyên 71. Xây dựng quy định về lập các cơ sở nghiên cứu chính sách về công nghệ số, chuyển đổi số tại các doanh nghiệp để nghiên cứu, ứng dụng, hợp tác chuyển giao những thành tựu công nghệ số hiện đại từ nước ngoài vào trong nước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 6/2026[49] 72. Lập các cơ sở nghiên cứu chính sách về công nghệ số và chuyển giao những thành tựu công nghệ số hiện đại từ nước ngoài vào trong nước Lãnh đạo tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ số Tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ số Bộ Khoa học và Công nghệ Ít nhất 10 cơ sở được thành lập Tháng 6/2030 73. Xây dựng và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu quốc gia về đổi mới sáng tạo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp liên quan, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Chương trình Thường xuyên 74. Tích cực, chủ động tham gia định hình các khuôn khổ, quy tắc, quản trị về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ chế hợp tác đa phương; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành liên quan Các hoạt động hợp tác Thường xuyên 75. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ để tận dụng tối đa nguồn lực toàn cầu; phối hợp thúc đẩy việc ký kết các hiệp định hợp tác với các quốc gia tiên tiến về khoa học, công nghệ (Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore,...)[50] Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Bộ Ngoại giao Bộ Khoa học và Công nghệ Báo cáo kết quả các hoạt động Thường xuyên 76. Xây dựng chiến lược hợp tác quốc tế về các công nghệ chiến lược theo hướng làm rõ những việc cốt lõi cần làm đồng thời ứng xử linh hoạt phù hợp với tình hình căng thẳng thương mại toàn cầu và cạnh tranh công nghệ trên thế giới Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Bộ Ngoại giao Bộ Khoa học và Công nghệ Chiến lược được ban hành Tháng 12/2025 VIII Một số nhiệm vụ khác 77. Tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 169/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an[51] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Nghị định của Chính phủ Tháng 6/2026 78. Tham mưu Chính phủ ban hành: Nghị định về cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm Dữ liệu quốc gia[52] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Nghị định của Chính phủ Tháng 03/2026 79. Tham mưu Chính phủ ban hành Nghị quyết phát triển Công dân số.[53] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Nghị quyết của Chính phủ Tháng 01/2026 80. Tham mưu Chính phủ ban hành Nghị quyết triển khai Nền tảng đấu giá tài sản theo hình thức trực tuyến, ứng dụng hiệu quả nền tảng định danh và xác thực điện tử.[54] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Nghị quyết của Chính phủ Tháng 01/2026 81. Tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt “Chương trình phát triển toàn diện ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035”[55] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tháng 01/2026 82. Tổng hợp, thẩm định, đánh giá lại và xếp hạng chất lượng các cơ sở dữ liệu trên phạm vi toàn quốc (trong năm 2026)[56] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Văn bản báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá, xếp hạng Tháng 12/2026 83. Phát triển VNeID thành Nền tảng số quốc gia với 05 chức năng chính: (i) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (ii) Định danh xác thực điện tử; (iii) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính; (iv) Ví điện tử, Kênh thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (v) Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước (trước mắt phục vụ hỗ trợ bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp), người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân (thực hiện thường xuyên).[57] Bộ trưởng Bộ Công an Bộ Công an Các bộ, ngành, địa phương Các tiện ích được phát triển Thực hiện thường xuyên 84. Xây dựng, triển khai “Đề án tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (loT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý y tế; bệnh viện thông minh”[58] Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Y tế Bộ Khoa học và Công nghệ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt Tháng 12/2026 [1] Sửa đổi từ chỉ tiêu: “Quy mô kinh tế số. Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá: Bộ Khoa học và Công nghệ” (STT 10, Phụ lục I, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [2] Sửa đổi từ chỉ tiêu: “Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử” (STT 11.8, Phụ lục I, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [3] Sửa đổi, thay thế chỉ tiêu: “Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt. Đơn vị: %. Kết quả: ≥ 80” (STT 12, Phụ lục I, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [4] Sửa đổi từ chỉ tiêu: “Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam” (STT 25, Phụ lục I, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [5] Sửa đổi từ chỉ tiêu: Quy mô kinh tế số. Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá: Bộ Khoa học và Công nghệ (STT 36, Phụ lục 1, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [6] Sửa đổi từ chỉ tiêu: “Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam” (STT 40, Phụ lục I, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [1] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 109/2022/NĐ-CP quy định hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học. Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2025” (STT 38, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [2] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành; làm căn cứ để các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực hiện chiến lược dữ liệu Quốc gia. Kết quả: Văn bản định mức, đơn giá. Thời gian hoàn thành: Thường xuyên” (STT 45, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [3] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: "Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa” (STT 47, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [4] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh” (STT 49, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [5] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Đề án huy động hạ tầng viễn thông, hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh” (STT 51, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [6] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Cơ chế đặc biệt về nhập quốc tịch, sở hữu nhà, đất, thu nhập, môi trường làm việc nhằm thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên gia, các "tổng công trình sư" trong và ngoài nước có khả năng tổ chức, điều hành, chỉ huy, triển khai các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo và đào tạo nguồn nhân lực” (STT 58, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [7] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược” (STT 65, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [8] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: "Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Thời hạn hoàn thành: Tháng 12/2025” (STT 74, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [9] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(2) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [10] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(3) Hệ thống cấp mã số BHXH và Quản lý BHYT hộ gia đình” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [11] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(4) Hệ thống quản lý thu và số thẻ (TST)” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [12] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: "(5) Hệ thống Xét duyệt chính sách (TCS)” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [13] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(6) Hệ thống giám định bảo hiểm y tế” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [14] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(10) CSDL Địa chỉ số quốc gia. Thời hạn: Tháng 12/2025” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [15] Điều chỉnh từ các nhiệm vụ: “(12) CSDL định danh điện tử; (13) CSDL định danh điện tử tổ chức “(thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [16] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “ (27) Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe. Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [17] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “ (40) Cơ sở dữ liệu người lao động. Thời gian hoàn thành: Tháng 8/2025” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [18] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(42) Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian hoàn thành: Tháng 8/2025” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ) [19] Điều chỉnh từ các nhiệm vụ: “(45) Cơ sở dữ liệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp; (57) Cơ sở dữ liệu nhà giáo giáo dục nghề nghiệp” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [20] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(51) Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo. Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [21] Điều chỉnh từ các nhiệm vụ: “(65) Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng; (66) Cơ sở dữ liệu trồng trọt” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [22] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(68) Hệ thống báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [23] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(70) Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [24] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: "(73) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2025” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [25] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(83) Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [26] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(86) Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính. Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [27] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(87) Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [28] Điều chỉnh từ các nhiệm vụ: “(113) Cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số; (114) Cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; (115) Cơ sở dữ liệu về kết quả khoa học, công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; (116) Xây dựng, số hóa cơ sở dữ liệu về dân tộc, thành phần dân tộc các dân tộc Việt Nam” (thuộc STT 89, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [29] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: "Hoàn thành Kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu” (thuộc STT 91, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [30] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Bảo đảm nguồn lực phục vụ di chuyển hệ thống công nghệ thông tin từ các bộ, ngành, địa phương lên Trung tâm dữ liệu quốc gia” (thuộc STT 95, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [31] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực. Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025” (thuộc STT 96, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71 /NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [32] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Phát triển kinh tế dữ liệu, thị trường dữ liệu và các sàn giao dịch dữ liệu” (thuộc STT 105, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [33] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Đề án đầu tư, nâng cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, cùng các cơ sở nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia. Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2025” (thuộc STT 115, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [34] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Định hướng rõ ưu tiên triển khai, ưu đãi thuế cho sản xuất chip và thành lập Trung tâm thương mại về bán dẫn” (STT 123, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [3 5] 35 Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chỉ đạo các Trường đại học thúc đẩy đào tạo nhân lực cho lĩnh vực này và nghiên cứu triển khai mô hình kết hợp trường đại học, trung tâm nghiên cứu và các cơ sở sản xuất. Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ; Bộ Giáo dục và Đào tạo” (thuộc STT 124, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [36] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số. Thời gian hoàn thành: Tháng 6/2026” (thuộc STT 134, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [37] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Xây dựng Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng. Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025” (thuộc STT 140, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [38] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Xây dựng Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng. Kết quả: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian thực hiện: Tháng 12/2025” (thuộc STT 140, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [39] Điều chỉnh từ các nhiệm vụ: “Xây dựng Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về đảm bảo an toàn, an ninh mạng (STT 141); Xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng” (Thuộc STT 142, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [40] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Xây dựng Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng. Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025” (thuộc STT 145, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [41] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Xây dựng Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ tự động hóa chỉ huy và hiện đại hóa quân đội. Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2025” (thuộc STT 146, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [42] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(2) Định danh địa điểm. Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Môi trường” (thuộc STT 147, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [43] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(4) Xây dựng sàn giao dịch bất động sản” (thuộc STT 147, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [44] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “(12) Hoàn thành 61 tiện ích trên VNeID phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới sáng tạo và phòng chống tội phạm. Thời gian hoàn thành: Tháng 11/2025” (thuộc STT 147 tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [45] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đăng ký thành lập doanh nghiệp, mua bán hóa đơn điện tử. Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Công Thương” (thuộc STT 153, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [46] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Phát triển một số mạng xã hội Việt Nam, xây dựng xã hội số an toàn, lành mạnh. Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ” (thuộc STT 159, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [47] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cơ quan chủ trì: Các bộ, ngành, địa phương” (thuộc STT 173, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [48] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. Cơ quan chủ trì: Các bộ, ngành, địa phương” (thuộc STT 176, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [49] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Xây dựng quy định về lập các cơ sở nghiên cứu chính sách về công nghệ số, chuyển đổi số tại các doanh nghiệp để nghiên cứu, ứng dụng, hợp tác chuyển giao những thành tựu công nghệ số hiện đại từ nước ngoài vào trong nước. Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025” (thuộc STT 184, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [50] Điều chỉnh từ nhiệm vụ: “Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ để tận dụng tối đa nguồn lực toàn cầu; ký kết các hiệp định hợp tác với các quốc gia tiên tiến về khoa học, công nghệ (Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore,...” (thuộc STT 188, Phụ lục II, kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ). [51] Nhiệm vụ mới do Bộ Công an đề xuất. [52] Nhiệm vụ mới do Bộ Công an đề xuất. [53] Nhiệm vụ mới do Bộ Công an đề xuất. [54] Nhiệm vụ mới do Bộ Công an đề xuất. [55] Nhiệm vụ mới do Bộ Công an đề xuất. [56] Nhiệm vụ mới do Bộ Công an đề xuất. [57] Nhiệm vụ mới do Bộ Công an đề xuất. [58] Nhiệm vụ mới do Bộ Y tế đề xuất.