‹ Danh sách văn bản
06/2024/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Hà Nam thi đấu lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2024/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 17 tháng 7 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN TỈNH HÀ NAM THI ĐẤU LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO QUỐC GIA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Xét Tờ trình số 1346/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Hà Nam thi đấu lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động của tỉnh Hà Nam thi đấu lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ và đội tuyển năng khiếu tỉnh Hà Nam.

b) Cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Hà Nam thi đấu lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia

1. Đối với vận động viên

a) Đối với vận động viên thi đấu cá nhân

                                                                                                (Đơn vị tính: triệu đồng)

STT

Tên cuộc thi

Thành tích

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Đoạt huy chương vàng và phá kỷ lục tại giải đấu được thưởng thêm

1

Đại hội thể thao toàn quốc

50

30

20

20

2

Giải vô địch quốc gia

20

12

8

8

3

Giải cúp quốc gia; Cúp các đội mạnh toàn quốc; Giải vô địch các Câu lạc bộ toàn quốc; Giải vận động viên xuất sắc toàn quốc; Giải vô địch trẻ toàn quốc (quy định 01 lứa tuổi)

8

5

3

3

4

Giải vô địch các lứa tuổi trẻ toàn quốc

 

 

 

 

4.1. Vận động viên từ 18 tuổi đến 21 tuổi (không thuộc đối tượng hệ mở rộng)

8

5

3

3

4.2. Vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

6

4

3

3

4.3. Vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

5

3

2

2

4.4. Vận động viên đến dưới 12 tuổi

4

3

2

2

5

Các giải thể thao khác do Liên đoàn thể thao quốc gia, Hiệp hội thể thao quốc gia, Cục thể dục thể thao tổ chức

3

2

1

1

b) Đối với vận động viên thi đấu tập thể

Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao tập thể hoặc môn có nội dung thi đấu tập thể, mức thưởng chung được hưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với huấn luyện viên

a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc gia có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc gia có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau: dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

3. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng của cá nhân đạt giải tại các giải thi đấu thể thao quốc gia được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Ngân sách tỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, kỳ họp thứ mười tám (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2024) thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;                 
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, VH-TT-DL, LĐTB và XH;
- Vụ pháp chế các Bộ: Tài chính, VH-TT-DL;
- Cục KTVBQPPL-BTP;
- TT Tỉnh ủy;         
- TT HĐND tỉnh;                                    
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;           
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- Các ban, các tổ, các ĐB HĐND tỉnh;
- Các Sở: Tài chính, VH-TT và DL, LĐTB và XH;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Thanh Sơn

 

Số hiệu06/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành17/07/2024
Ngày hiệu lực01/08/2024
Ngày hết hiệu lực18/09/2025
Nơi ban hànhTỉnh Hà Nam
Người kýĐặng Thanh Sơn
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thành phố Hải Phòng lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia
  • Quyết định 24/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2023/QĐ-UBND quy định về nội dung, mức chi đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ, tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
  • Nghị quyết 41/2024/NQ-HĐND quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
  • Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Hải Phòng đạt thành tích tại các giải thể thao quốc tế
  • Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2025 áp dụng, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực giáo dục, đào tạo do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và Nam Định ban hành trước sáp nhập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập
  • Luật Thể dục, Thể thao 2006
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018
  • Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Nghị định 36/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thể dục, Thể thao sửa đổi