‹ Danh sách văn bản
05/2023/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND, 04/2018/NQ-HĐND, 13/2020/NQ-HĐND và 04/2022/NQ-HĐND do tỉnh Hải Dương ban hành

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2023/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 13 tháng 7 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ ĐÃ ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2016/NQ-HĐND NGÀY 05 THÁNG 10 NĂM 2016, NGHỊ QUYẾT SỐ 04/2018/NQ- HĐND NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2018, NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2020/NQ-HĐND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2020 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 04/2022/NQ-HĐND NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú;

Xét Tờ trình số 77 /TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ- HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương như sau:

1. Bãi bỏ khoản thu “Lệ phí đăng ký cư trú” quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Lệ phí hộ tịch

a) Bãi bỏ quy định về mức thu tại điểm đ “Cấp bản sao trích lục hộ tịch”, điểm g “Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại mục 2.1 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã; bãi bỏ điểm e “Cấp bản sao trích lục hộ tịch” tại mục 2.2 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc phần II Khoản 1 về Lệ phí của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Sửa đổi nội dung thu tại điểm a, b, c, e quy định tại mục 2.1 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm a, b, c, d, f, h quy định tại mục 2.2 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc Phần II Khoản 1 về Lệ phí của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

2.1

Mức thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

 

 

a

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

Đồng/lần

5.000

b

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

Đồng/lần

5.000

c

Kết hôn (đăng ký lại kết hôn)

Đồng/lần

25.000

d

Nhận cha, mẹ, con

Đồng/lần

10.000

e

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cứ trú ở trong nước

Đồng/lần

10.000

f

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đồng/lần

10.000

h

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

Đồng/lần

5.000

2.2

Mức thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Đồng/lần

 

a

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

Đồng/lần

55.000

b

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử)

Đồng/lần

55.000

c

Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

Đồng/lần

1.000.000

d

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

Đồng/lần

55.000

đ

Nhận cha, mẹ, con

Đồng/lần

1.000.000

f

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

Đồng/lần

25.000

g

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Đồng/lần

55.000

h

Đăng ký hộ tịch khác

Đồng/lần

55.000

3. Sửa đổi tỷ lệ điều tiết nộp Ngân sách nhà nước

a) Sửa đổi mục 14, 15 Phần I về Phí thuộc Khoản 1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 và tại mục 2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào ngân sách tỉnh”.

b) Sửa đổi mục 4 Phần II về Lệ phí thuộc Khoản 1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh từ tỷ lệ điều tiết 100% cho Ngân sách huyện, thành phố, thị xã thành 100% cho Ngân sách tỉnh đối với cơ quan thu Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã.

(Phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Sửa đổi một số cụm từ của Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 và Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

Sửa đổi cụm từ “Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường” thành cụm từ “Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương” và cụm từ “Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, thị xã” thành cụm từ “Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã” tại mục 14, 15 Phần I về Phí và mục 4 Phần II về Lệ phí thuộc Khoản 1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, tại phần I của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 và tại mục 2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban TV Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Tài chính; (để báo cáo)
- Cục kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- Ban Công tác Đại biểu;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Lãnh đạo và CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Hải Dương, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Hiệu

 

PHỤ LỤC

SỬA ĐỔI TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số: 05/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

Tỷ lệ điều tiết

Cơ quan thu

Để lại đơn vị thu

Nộp ngân sách nhà nước

Tỉnh

Huyện, thành phố, thị xã

Xã, phường, thị trấn

A

Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05/10/2016 của HĐND tỉnh Hải Dương

 

 

 

 

I

Phí

 

 

 

 

 

 

 

14

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

đ/hồ sơ

30,000

80%

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào Ngân sách tỉnh

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã

15

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

 

 

80%

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào Ngân sách tỉnh

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã

15.1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

đ/giấy chứng

80,000

 

 

 

15.2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

-

70,000

 

 

 

15.3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

-

60,000

 

 

 

15.4

Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

-

20,000

 

 

 

II

Lệ phí

 

 

 

 

 

 

 

4

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Cấp lần đầu

 

 

 

 

 

 

 

a

Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử

đ/giấy

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

đ/giấy

25,000

 

100%

 

 

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã

 

- Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại

đ/giấy

13,000

 

100%

 

 

 

- Tổ chức

đ/giấy

 

 

100%

 

 

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương

 

+ Dưới 500m2

đ/giấy

60,000

 

 

 

 

 

+ Từ 500m2 đến dưới 1000m2

đ/giấy

80,000

 

 

 

 

 

- Từ 1000m2 trở lên

đ/giấy

100,000

 

 

 

 

b

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

đ/giấy

80,000

 

100%

 

 

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã

 

- Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại

đ/giấy

40,000

 

100%

 

 

 

- Tổ chức

 

 

 

100%

 

 

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương

 

+ Dưới 500m2

đ/giấy

250,000

 

 

 

 

 

+ Từ 500m2 đến dưới 1000m2

đ/giấy

300,000

 

 

 

 

 

+ Từ 1000m2 trở lên

đ/giấy

400,000

 

 

 

 

4.2

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

 

 

a

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, xác nhận bổ sung chỉ về đất

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

đ/lần

20,000

 

100%

 

 

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã

 

- Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại

đ/lần

10,000

 

100%

 

 

 

- Tổ chức

 

 

 

100%

 

 

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương

 

+ Dưới 500m2

đ/lần

20,000

 

 

 

 

 

+ Từ 500m2 đến dưới 1000m2

đ/lần

20,000

 

 

 

 

 

+ Từ 1000m2 trở lên

đ/lần

20,000

 

 

 

 

b

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

đ/lần

20,000

 

100%

 

 

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã

 

- Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại

đ/lần

10,000

 

100%

 

 

 

- Tổ chức

 

 

 

100%

 

 

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương

 

+ Dưới 500m2

đ/lần

30,000

 

 

 

 

 

+ Từ 500m2 đến dưới 1000m2

đ/lần

40,000

 

 

 

 

 

+ Từ 1000m2 trở lên

đ/lần

50,000

 

 

 

 

 

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (kể cả cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung) thì mức thu bằng mức thu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất

 

 

 

 

 

 

 

B

Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24/12/2020 của HĐND tỉnh Hải Dương

 

 

 

 

2

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

Chi tiết các mức thu quy định tại mục 2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24/12/2020 của HĐND tỉnh

80%

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào Ngân sách tỉnh

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã

 

 

 

Số hiệu05/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành13/07/2023
Ngày hiệu lực01/08/2023
Nơi ban hànhTỉnh Hải Dương
Người kýLê Văn Hiệu
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND sửa đổi Mục I.1 Phụ lục 2 và khoản 1 Mục II Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật Phí và lệ phí năm 2025 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình
  • Quyết định 18/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 1, Mục I, Phần B - Lệ phí đăng ký cư trú của Phụ lục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Quyết định 32/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5, Điều 1 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND
  • Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điều 3 Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
  • Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
  • Nghị quyết 69/2022/NQ-HĐND về sửa đổi một số khoản lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
  • Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Khoản 1 Chương II Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa kèm theo Nghị quyết 289/2022/NQ-HĐND
  • Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND bãi bỏ một số nội dung các Nghị quyết về danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
  • Quyết định 35/2023/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quyết định 65/2020/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định 43/2022/QĐ-UBND quy định mức thu một số khoản lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
  • Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
  • Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
  • Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
  • Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã được quy định tại Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND
  • Luật Hộ tịch 2014
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Luật phí và lệ phí 2015
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Luật cư trú 2020
  • Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành