‹ Danh sách văn bản
04/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2026/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 22 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 - 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;

Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 2484/TTr-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 237/BC-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030 (sau đây gọi là Chương trình).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đầu tư trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm tạo đột phá trong phát triển văn hóa:

a) Các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, phát triển con người toàn diện.

b) Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ mà nhà nước cần đầu tư để dẫn dắt, định hướng, chi phối, tạo nền tảng để thu hút toàn xã hội tham gia phát triển văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn hóa.

c) Các nhiệm vụ về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.

d) Hỗ trợ các địa phương có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Căn cứ tổng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) và nguồn vốn ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, hoạt động với các chương trình mục tiêu quốc gia khác. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các cơ quan và phân cấp triệt để cho các cấp chính quyền địa phương.

Điều 3. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường

a) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã

- Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 6,0

- Các xã còn lại: Hệ số 4,0

- Các phường: Hệ số 2,0

- Việc xác định đối tượng xã theo trình độ phát triển theo Quyết định 113/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số

- Các xã có quy mô dân số dưới 10.000 người: Hệ số 0,4

- Các xã, phường có quy mô dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,8

- Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 1,4

- Các xã, phường có quy mô dân số trên 30.000 người: Hệ số 1,9

Việc xác định quy mô dân số theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc thông qua chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025.

c) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô diện tích

- Các xã, phường có quy mô diện tích từ 100 km² đến dưới 200 km²: Hệ số 0,7

- Các xã có quy mô diện tích từ 200 km² đến dưới 300 km²: Hệ số 1,2

- Các xã có quy mô diện tích từ 300 km² đến dưới 400 km²: Hệ số 1,5

- Các xã, phường có quy mô diện tích từ 400 km² trở lên: Hệ số 1,9

Việc xác định theo quy mô diện tích theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc thông qua chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025.

2. Định mức phân bổ vốn

a) Tổng số vốn phân bổ cho cấp xã được xác định bằng tổng số vốn còn lại sau khi phân bổ cho cấp tỉnh.

b) Đối với vốn đầu tư: Ưu tiên phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá cấp tỉnh; tu bổ, tôn tạo các di tích cấp quốc gia; thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở; điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em; bảo tồn làng, bản gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số; trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi đảm bảo theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

c) Đối với vốn sự nghiệp: Hằng năm căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao.

d) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại địa phương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg.

Điều 4. Nguyên tắc bố trí và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương

1. Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương: Địa phương được hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2025 - 2030, cân đối vốn ngân sách địa phương hằng năm không thấp hơn mức vốn đối ứng thực hiện Chương trình.

2. Vốn đối ứng của ngân sách địa phương: Hằng năm, ngân sách tỉnh bố trí đối ứng bằng 10% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.

3. Căn cứ khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ vốn đối ứng, tùy tình hình thực tế phân bổ cho phù hợp.

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2026.

2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình quy định tại Nghị quyết này áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2025 - 2030.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XVI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, Tư pháp, Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lê Minh Ngân

 

 

Số hiệu04/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành22/04/2026
Ngày hiệu lực03/05/2026
Nơi ban hànhTỉnh Lai Châu
Người kýLê Minh Ngân
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Giới thiệu chung về Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XVI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2026. Văn bản này quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2025 - 2035, tập trung vào giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2026 và áp dụng cho các năm ngân sách trong giai đoạn này. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1) Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm: Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn (bao gồm cả vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn I (2025 - 2030) trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến công tác lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ nguồn vốn của Chương trình. Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn (Điều 2) Việc phân bổ nguồn vốn được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo đảm tính hiệu quả, công bằng và đúng pháp luật: Tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản pháp lý liên quan. Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm tổng mức vốn phân bổ không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các nhiệm vụ cấp thiết như bảo tồn di sản văn hóa, phát triển con người, hoàn thiện thiết chế văn hóa các cấp, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa và hỗ trợ các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất, không trùng lặp với các chương trình mục tiêu quốc gia khác; đồng thời thực hiện phân cấp triệt để nhằm tạo sự chủ động cho chính quyền địa phương cấp dưới. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp xã, phường (Điều 3) Nguồn vốn phân bổ cho cấp xã được tính toán dựa trên hệ thống tiêu chí và hệ số cụ thể sau: Phân bổ theo đối tượng xã: Các xã đặc biệt khó khăn (xác định theo Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 16/01/2026): Áp dụng hệ số 6,0. Các xã còn lại: Áp dụng hệ số 4,0. Các phường: Áp dụng hệ số 2,0. Phân bổ theo quy mô dân số (xác định theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 28/04/2025): Dưới 10.000 người: Hệ số 0,4. Từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,8. Từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 1,4. Trên 30.000 người: Hệ số 1,9. Phân bổ theo quy mô diện tích (xác định theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 28/04/2025): Từ 100 km² đến dưới 200 km²: Hệ số 0,7. Từ 200 km² đến dưới 300 km²: Hệ số 1,2. Từ 300 km² đến dưới 400 km²: Hệ số 1,5. Từ 400 km² trở lên: Hệ số 1,9. Định mức phân bổ vốn cụ thể (Điều 3) Nghị quyết quy định rõ phương án định mức phân bổ đối với từng nguồn vốn: Tổng vốn cấp xã: Được xác định bằng tổng số vốn còn lại sau khi đã thực hiện phân bổ cho cấp tỉnh. Vốn đầu tư: Ưu tiên bố trí cho các công trình thiết chế văn hóa cấp tỉnh; tu bổ, tôn tạo di tích cấp quốc gia; thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; khu vui chơi giải trí cho trẻ em; bảo tồn làng, bản gắn với du lịch cộng đồng tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số; và trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi. Vốn sự nghiệp: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ hướng dẫn hằng năm để xây dựng phương án phân bổ chi tiết cho các cấp, các ngành nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Định mức vốn ngân sách trung ương: Áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg. Nguyên tắc bố trí và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương (Điều 4) Để bảo đảm nguồn lực thực hiện Chương trình, địa phương có trách nhiệm: Bố trí đủ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương trong giai đoạn 2025 - 2030, bảo đảm mức cân đối hằng năm không thấp hơn mức quy định. Tỷ lệ đối ứng: Ngân sách tỉnh Lai Châu bố trí đối ứng hằng năm bằng 10% tổng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình trên địa bàn. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm bố trí và phân bổ linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 5 & Điều 6) Cơ chế giám sát và tổ chức thực hiện được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả: Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này. Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 03 tháng 5 năm 2026 và được áp dụng xuyên suốt cho các năm ngân sách thuộc giai đoạn 2025 - 2030. Người ký ban hành là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu - Lê Minh Ngân.

  • Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
  • Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
  • Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và cơ chế lồng ghép nguồn vốn, cơ chế huy động nguồn lực khác để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
  • Luật Đầu tư công 2024
  • Nghị quyết 162/2024/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 do Quốc hội ban hành
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Nghị quyết 70/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật ngân sách nhà nước 2025
  • Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  • Nghị quyết 27/NQ-HĐND thông qua chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025
  • Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  • Quyết định 3399/QĐ-BVHTTDL năm 2025 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Quyết định 41/2025/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia