‹ Danh sách văn bản
83/2026/NĐ-CP Nghị định Môi trường – Công nghệ

Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2022/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ BẢO VỆ TẦNG Ô-DÔN, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2025/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Đơn đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát theo Mẫu số 01 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật có liên quan: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức đăng ký hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, trừ trường hợp thông tin có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

Trường hợp thông tin của tổ chức đăng ký không khai thác được hoặc khai thác được nhưng không đầy đủ, không chính xác từ các cơ sở dữ liệu nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu tổ chức bổ sung bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức đăng ký hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của văn bản quy định tại điểm này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức đăng ký về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo về việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đánh giá hồ sơ đăng ký và công bố thông tin về tổ chức đã hoàn thành đăng ký sử dụng chất được kiểm soát trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 26

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Căn cứ quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định này, trong thời hạn 22 ngày làm việc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu cho tổ chức theo quy định tại Mẫu số 03A của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này thông qua các hoạt động sau:

a) Rà soát, đánh giá thông tin đăng ký và báo cáo tình hình sử dụng các chất được kiểm soát của tổ chức;

b) Đối chiếu tổng lượng tiêu thụ quốc gia và mục tiêu, yêu cầu quản lý về các chất được kiểm soát;

c) Tổ chức kiểm tra thực tế nhằm xác minh thông tin đăng ký, đánh giá hồ sơ năng lực, kỹ thuật và công nghệ sản xuất trong trường hợp cần thiết;

d) Lấy ý kiến Bộ Công Thương bằng văn bản về dự kiến phân bổ hạn ngạch. Thời gian tham gia ý kiến của Bộ Công Thương là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến. Quá thời hạn nêu trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xác định là thống nhất với nội dung hồ sơ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Tổ chức có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 04 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi theo dịch vụ bưu chính để được xem xét, điều chỉnh, bổ sung trước ngày 10 tháng 7 hằng năm. Việc điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch được thực hiện theo trình tự phân bổ hạn ngạch. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu trong thời hạn 22 ngày làm việc theo quy định tại Mẫu số 03B của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan quản lý chuyên ngành về biến đổi khí hậu thông báo việc phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát tới tổ chức đăng ký trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo Mẫu số 05A và Mẫu số 05B của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Điều 3. Thay thế một số mẫu tại Phụ lục VI

1. Thay thế Mẫu số 01.

2. Thay thế Mẫu số 02.

3. Thay thế Mẫu số 04.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đăng ký, đề nghị phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 24 và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ và được tiếp tục giải quyết theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp hồ sơ gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thì việc bổ sung, hoàn thiện thực hiện theo quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; trình tự, thủ tục giải quyết tiếp theo được thực hiện theo quy định của Nghị định này”.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN(2)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

PHỤ LỤC

THAY THẾ MỘT SỐ MẪU TẠI PHỤ LỤC VI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2022/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ BẢO VỆ TẦNG Ô-DÔN, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH 119/2025/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ

SỬ DỤNG CÁC CHẤT ĐƯỢC KIỂM SOÁT

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số ..../202.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ..., (tên tổ chức) đăng ký sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal với thông tin như sau:

1. Thông tin về tổ chức

- Tên đầy đủ của tổ chức: ……………………………………………….

- Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………….

- Số, ký hiệu của giấy phép đăng ký kinh doanh, hoạt động hoặc quyết định thành lập: ….. Ngày cấp: ………… Nơi cấp:………………….

- Tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức: ……………. Chức vụ: ………………..

- Tên người đại diện liên lạc của tổ chức: ……………..

- Địa chỉ liên hệ: ……………..Điện thoại: ……………..

- Fax: ……………..Địa chỉ thư điện tử: ……………..

2. Nội dung đăng ký

a) Lĩnh vực sử dụng chất được kiểm soát:

⌐ Sản xuất chất được kiểm soát;

⌐ Nhập khẩu chất được kiểm soát;

⌐ Xuất khẩu chất được kiểm soát;

⌐ Sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát;

⌐ Nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát;

⌐ Sở hữu máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên;

⌐ Sở hữu thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên;

⌐ Thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất được kiểm soát.

b) Thông tin sử dụng chất được kiểm soát:

(Thông tin cụ thể cung cấp trong các bảng 1 - 4 kèm theo)

Các thông tin trên được đăng ký trên nhu cầu sử dụng thực tế của (Tên tổ chức đăng ký).

(Tên tổ chức đăng ký) bảo đảm và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực của các thông tin, dữ liệu được cung cấp trong đơn đăng ký này và tài liệu kèm theo.

 

 

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh và đóng dấu nếu có)

 

Bảng 1.1: Thông tin sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát) 

TT

Tên chất

Năm ...

Năm...

Năm ...

Trung bình 03 năm

Thông tin khác

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

1.

Sản xuất chất được kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

...

...

...

...

...

...

 

 

 

2.

Nhập khẩu chất được kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhập khẩu, ghi rõ tên chất

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

...

...

...

...

...

...

 

 

 

3.

Xuất khẩu chất được kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhập khẩu, ghi rõ tên chất

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

...

...

...

...

...

...

 

 

 

Ghi chú: Cung cấp thông tin sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát của 03 năm gần nhất trước năm đăng ký.

Bảng 1.2: Thông tin sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sản xuất, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát) 

TT

Năm ... *

Loại thiết bị, sản phẩm (Số hiệu, hãng SX)

Mã HS

Năng suất lạnh/ Công suất điện

Số lượng sản xuất, nhập khẩu

Tên chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị, sản phẩm hoặc được sử dụng để sản xuất ra thiết bị, sản phẩm

Lượng chất có chứa trong 01 đơn vị sản phẩm (kg)

Ghi chú

1.

Sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát

 

Điều hòa không khí

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

 

Tủ lạnh

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

2.

Nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát

 

 

 

Điều hòa không khí

 

 

 

HCFC...

 

Nơi nhập khẩu, ghi rõ tên chất

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

 

Tủ lạnh

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

Ghi chú: (*) Cung cấp thông tin về thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát của năm trước năm đăng ký.

Bảng 1.3: Thông tin sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sở hữu thiết bị có chứa chất được kiểm soát) 

TT

Thông tin về thiết bị có chứa chất được kiểm soát

Thông tin về hoạt động nạp mới chất được kiểm soát vào thiết bị của năm ...

Loại thiết bị (số hiệu, hãng sản xuất)

Năm bắt đầu sử dụng

Năng suất lạnh/ Công suất điện

Số lượng thiết bị

Tên chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị

Lượng chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị (kg)

Tần suất nạp mới chất được kiểm soát vào thiết bị (lần/năm)

Lượng chất được nạp vào thiết bị/lần (kg)

1.

Máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kw (90.000 BTU/h) trở lên

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

2.

Thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

Ghi chú: Cung cấp thông tin về thiết bị có chứa chất được kiểm soát do tổ chức sở hữu của năm trước năm đăng ký.

 

Bảng 1.4: Thông tin sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát) 

TT

Thông tin về chất được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý của năm ...

Thông tin khác (nguồn thu gom...)

Tên chất

Lượng (kg)

Lượng (tấn CO2tđ)

1.

Thu gom chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

Tái sử dụng chất được kiểm soát sau thu gom

 

HCFC...

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

Tái chế chất được kiểm soát sau thu gom

 

HCFC...

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

4.

Xử lý chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Trong phạm vi Nghị định, xử lý các chất được kiểm soát là quá trình tiêu hủy các chất được kiểm soát bằng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để không gây tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường.

- Cung cấp thông tin về chất được kiểm soát được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý của năm trước năm đăng ký.

 

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO

Tình hình sử dụng các chất được kiểm soát

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 và Nghị định số ..../202.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ...., (tên tổ chức) báo cáo tình hình sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal với các thông tin cụ thể như sau:

1. Thông tin chung (chỉ bổ sung thông tin thay đổi hoặc điều chỉnh so với thông tin đăng ký)

a) Thông tin về tổ chức báo cáo

- Tên đầy đủ của tổ chức: ...

- Mã số doanh nghiệp:

- Số, ký hiệu của giấy phép đăng ký kinh doanh, hoạt động hoặc quyết định thành lập: ...                       Ngày cấp: ...                             Nơi cấp: ...

- Tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức...                        Chức vụ: ...

- Tên người đại diện liên lạc của tổ chức: ...

- Địa chỉ liên hệ: ...                                         Điện thoại: ...

- Fax: ...                                                       Địa chỉ thư điện tử: ...

b) Thông tin về lĩnh vực hoạt động sử dụng chất được kiểm soát

⌐ Sản xuất chất được kiểm soát;

⌐ Nhập khẩu chất được kiểm soát;

⌐ Xuất khẩu chất được kiểm soát;

⌐ Sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát;

⌐ Nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát;

⌐ Sở hữu máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên;

⌐ Sở hữu thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên;

⌐ Thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát.

2. Báo cáo về tình hình sử dụng chất được kiểm soát trong năm ...

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sử dụng chất được kiểm soát đã đăng ký, tổ chức báo cáo tình hình sử dụng chất được kiểm soát theo các thông tin chi tiết tại Bảng kèm theo.

3. Tài liệu kèm theo báo cáo (liệt kê các tài liệu kèm theo, nếu có)

Đối với tổ chức có hoạt động sản xuất chất được kiểm soát; tổ chức có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát, tổ chức sản xuất, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát gửi kèm Tờ khai hải quan cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát trong năm báo cáo.

Đối với tổ chức sở hữu thiết bị có chứa chất được kiểm soát, đề nghị ghi chú “Thiết bị đăng ký mới” nếu có thay đổi so với thông tin đăng ký.

4. Cam kết

(Tên tổ chức) bảo đảm và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực của các thông tin, dữ liệu được cung cấp trong báo cáo này và tài liệu kèm theo.

 

 

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh và đóng dấu nếu có)

 

Bảng 2.1: Báo cáo về tình hình sử dụng hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sản xuất, nhập khẩu và xuất khẩu chất được kiểm soát) 

TT

Thông tin về chất được kiểm soát

Hạn ngạch được phân bổ trong năm báo cáo...

Hạn ngạch được điều chỉnh, bổ sung trong năm báo cáo...

Tổng lượng hạn ngạch sử dụng đến hết 31 tháng 12 của năm báo cáo...*

Đăng ký hạn ngạch của năm sau năm báo cáo**

Tên chất

Mã HS

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Giá trung bình

Nơi xuất khẩu, nhập khẩu

Số hiệu tờ khai HQ

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

1.

Sản xuất chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

...

...

...

...

...

...

 

 

 

...

...

2.

Nhập khẩu chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

...

...

...

...

...

...

 

 

 

...

...

3.

Xuất khẩu chất được kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

...

...

...

...

...

...

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Báo cáo kèm theo Tờ khai hải quan cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu chất được kiểm soát trong năm báo cáo.

(**) Thông tin đăng ký là cơ sở để xem xét, phân bổ hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu theo tên chất và khối lượng (kg).

Bảng 2.2: Báo cáo về tình hình sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sản xuất, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát) 

TT

Năm ... *

Loại sản phẩm/ thiết bị (Số hiệu, hãng SX)

Mã HS

Năng suất lạnh/ Công suất điện

Số lượng sản xuất, nhập khẩu

Tên chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị, sản phẩm hoặc được sử dụng để sản xuất ra thiết bị, sản phẩm

Lượng chất có chứa trong 01 đơn vị sản phẩm (kg)

Ghi chú

1

Sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát

 

Điều hòa không khí

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

Tủ lạnh

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát

 

Điều hòa không khí

 

 

 

HCFC...

 

 

 

...

 

 

 

HFC...

 

 

 

Tủ lạnh

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

Ghi chú:

(*) Cung cấp thông tin về thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát của năm báo cáo.

(**) Cung cấp thông tin đăng ký hạn ngạch đối với chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị, sản phẩm hoặc được sử dụng để sản xuất thiết bị, sản phẩm.

Bảng 2.3: Báo cáo về tình hình sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức sở hữu thiết bị có chứa chất được kiểm soát) 

TT

Thông tin về thiết bị có chứa chất được kiểm soát

Thông tin về hoạt động nạp mới chất được kiểm soát vào thiết bị của năm ...

Ghi chú

Loại thiết bị (số hiệu, hãng sản xuất)

Số lượng thiết bị

Tên chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị

Lượng chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị (kg)

Năng suất lạnh/ Công suất điện

Năm bắt đầu sử dụng

Tần suất nạp mới chất được kiểm soát vào thiết bị (lần/năm)

Lượng chất được nạp vào thiết bị/lần (kg)

1.

Máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

2.

Thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Đề nghị ghi chú rõ “Thiết bị đăng ký mới” nếu có thay đổi so với thông tin đăng ký.

Bảng 2.4: Báo cáo về tình hình sử dụng chất được kiểm soát (dành cho tổ chức thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát)

TT

Tên chất

Thông tin về chất được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý của năm ...

Thông tin khác

Thu gom

Tái sử dụng

Tái chế

Xử lý để tiêu hủy

Khối lượng (kg)

Địa điểm thu gom

Địa điểm lưu giữ sau thu gom

Khối lượng (kg)

Công nghệ, địa điểm cơ sở tái sử dụng

Khối lượng (kg)

Công nghệ, cơ sở thực hiện tái chế

Địa điểm sử dụng sau tái chế

Khối lượng (kg)

Công nghệ xử lý

Cơ sở xử lý

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Trong phạm vi Nghị định, xử lý các chất được kiểm soát là quá trình tiêu hủy các chất được kiểm soát bằng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để không gây tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường.

 

Mẫu số 04

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG HẠN NGẠCH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU CÁC CHẤT ĐƯỢC KIỂM SOÁT

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày .... và Nghị định số .../202.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 202... của Chính phủ, (tên tổ chức) đề nghị điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal với các thông tin như sau:

1. Thông tin về tổ chức đề nghị

- Tên đầy đủ của tổ chức: ...

- Mã số doanh nghiệp:

- Số, ký hiệu của giấy phép đăng ký kinh doanh, hoạt động hoặc quyết định thành lập: ...                   Ngày cấp: ...                                       Nơi cấp: ...

- Tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức...                         Chức vụ: ...

- Tên người đại diện liên lạc của tổ chức: ...

- Địa chỉ liên hệ: ...                                  Điện thoại: ...

- Fax: ...                                                  Địa chỉ thư điện tử: ...

2. Nội dung đề nghị

- Đề nghị điều chỉnh, bổ sung phân bổ hạn ngạch sản xuất □

- Đề nghị điều chỉnh, bổ sung phân bổ hạn ngạch nhập khẩu □

3. Tóm tắt tình hình sử dụng hạn ngạch được phân bổ và đề nghị điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát (mẫu kèm theo)

4. Tài liệu kèm theo Đơn đề nghị (liệt kê các tài liệu kèm theo, nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu các chất được kiểm soát đề nghị bổ sung hạn ngạch nhập khẩu, đề nghị cung cấp thông tin và tờ khai hải quan về hoạt động xuất khẩu đã thực hiện để làm cơ sở xem xét, bổ sung hạn ngạch nhập khẩu.

5. Cam kết

(Tên tổ chức đề nghị) bảo đảm và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực của các thông tin, dữ liệu được cung cấp trong đơn đề nghị này và tài liệu kèm theo.

 

 

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh và đóng dấu nếu có)

 

Bảng 4: Thông tin đề nghị điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát 

TT

Hạn ngạch được phân bổ trong năm....

Đề nghị điều chỉnh, bổ sung

Tăng/giảm giữa số điều chỉnh so với số đã phân bổ (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Lý do đề nghị điều chỉnh, bổ sung

Tên chất

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Tổng hạn ngạch (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Tên chất

Lượng (kg)

Lượng (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

Tổng hạn ngạch đề xuất điều chỉnh (tấn ODP hoặc tấn CO2tđ)

1.

Hạn ngạch sản xuất chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

Hạn ngạch nhập nhập khẩu các chất được kiểm soát

 

HCFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HFC...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số hiệu83/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành23/03/2026
Ngày hiệu lực23/03/2026
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýTrần Hồng Hà
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 83/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP). Nghị định này tập trung vào việc cải cách, tối ưu hóa các quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký sử dụng, phân bổ và điều chỉnh hạn ngạch các chất được kiểm soát nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc đăng ký, phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu và sử dụng các chất được kiểm soát thuộc phạm vi bảo vệ tầng ô-dôn và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Việt Nam. Sửa đổi quy định về đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát (Điều 24) Nghị định đã sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hồ sơ, thời hạn và quy trình công bố thông tin đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát như sau: Thành phần hồ sơ đăng ký: Bao gồm 01 bản chính Đơn đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát theo Mẫu số 01 của Phụ lục VI; và 01 bản sao hợp lệ văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính, bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính). Tổ chức đăng ký được miễn nộp văn bản chứng minh tư cách pháp nhân nếu thông tin có thể khai thác trực tiếp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp thông tin không khai thác được hoặc không đầy đủ, chính xác, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức bổ sung bản sao hợp lệ theo quy định. Thời hạn xử lý hồ sơ: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải thông báo cho tổ chức về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Thời hạn để tổ chức thực hiện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu. Công bố thông tin đăng ký: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiến hành tổng hợp, đánh giá hồ sơ và công bố công khai thông tin về tổ chức đã hoàn thành đăng ký trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ. Sửa đổi quy định về phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu (Điều 26) Quy trình phân bổ và điều chỉnh hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát được điều chỉnh cụ thể nhằm đảm bảo tính chặt chẽ và minh bạch: Quyết định phân bổ hạn ngạch: Trong thời hạn 22 ngày làm việc, căn cứ trên hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu cho tổ chức theo Mẫu số 03A của Phụ lục VI. Quá trình này được thực hiện thông qua các hoạt động: rà soát, đánh giá thông tin đăng ký và báo cáo tình hình sử dụng; đối chiếu tổng lượng tiêu thụ quốc gia với mục tiêu quản lý; tổ chức kiểm tra thực tế để xác minh thông tin đăng ký, đánh giá hồ sơ năng lực, kỹ thuật và công nghệ sản xuất trong trường hợp cần thiết; và lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Công Thương (Bộ Công Thương có trách nhiệm cho ý kiến trong vòng 07 ngày làm việc, quá thời hạn này nếu không trả lời thì được coi là thống nhất với nội dung hồ sơ). Điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch: Tổ chức có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch phải gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 04 của Phụ lục VI đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 7 hằng năm bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trình tự điều chỉnh, bổ sung được thực hiện tương tự như quy trình phân bổ hạn ngạch. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung trong thời hạn 22 ngày làm việc theo Mẫu số 03B của Phụ lục VI. Thông báo kết quả: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan quản lý chuyên ngành về biến đổi khí hậu thực hiện thông báo việc phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch cho tổ chức đăng ký trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo Mẫu số 05A và Mẫu số 05B của Phụ lục VI. Thay thế các biểu mẫu hành chính tại Phụ lục VI (Điều 3) Nghị định thực hiện thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 06/2022/NĐ-CP để phù hợp với các nội dung sửa đổi mới, bao gồm: Thay thế Mẫu số 01 (Đơn đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát). Thay thế Mẫu số 02. Thay thế Mẫu số 04 (Đơn đề nghị điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát). Điều khoản chuyển tiếp đối với các hồ sơ đang giải quyết (Điều 5) Để đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức đã nộp hồ sơ trước ngày Nghị định này có hiệu lực, quy định chuyển tiếp được áp dụng như sau: Các hồ sơ đăng ký, đề nghị phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát hợp lệ đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ và tiếp tục được giải quyết theo các quy định mới của Nghị định này. Trường hợp hồ sơ đã gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thì việc bổ sung, hoàn thiện vẫn thực hiện theo quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP). Tuy nhiên, trình tự và thủ tục giải quyết tiếp theo sau khi hoàn thiện hồ sơ sẽ được thực hiện theo quy định của Nghị định này. Hiệu lực thi hành (Điều 4) Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

  • Thông tư 63/2024/TT-BGTVT quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
  • Quyết định 4405/QĐ-BTNMT năm 2024 về Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực Quản lý chất thải đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quyết định 334/QĐ-BCT năm 2025 đính chính Thông tư 38/2023/TT-BCT quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
  • Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn
  • Nghị định 119/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Luật Giá 2023
  • Luật Phòng thủ dân sự 2023
  • Luật Thanh tra 2022
  • Luật Địa chất và Khoáng sản 2024
  • Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
  • Luật Tổ chức Chính phủ 2025
  • Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
  • Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu do Chính phủ ban hành