Nghị định 76/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76/2024/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2021/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng.
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;
b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 13, khoản 1 và 2 Điều 14, khoản 1 Điều 19, khoản 1 và 2 Điều 20, khoản 1 và 3 Điều 25 và các điều khoản có liên quan khác quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
3. Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được điều chỉnh hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan chức năng rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách, quyết định chi trả chế độ chính sách theo mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
5. Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền bảo đảm kinh phí và tổ chức thực hiện chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng theo mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 76/2024/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/07/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2024 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Lê Thành Long |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Chính phủ ban hành Nghị định 76/2024/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội, nhằm kịp thời hỗ trợ và nâng cao đời sống cho các đối tượng yếu thế trong xã hội. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội; các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng; các cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; và các cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm thực thi chính sách an sinh xã hội từ trung ương đến địa phương. - Điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 500.000 đồng/tháng Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức chuẩn trợ giúp xã hội chính thức được nâng lên 500.000 đồng/tháng (tăng so với mức chuẩn cũ quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP). Cơ chế điều chỉnh linh hoạt trong tương lai: Tùy thuộc vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tình hình đời sống thực tế của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, quyết định điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp, bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng xã hội khác. - Trao quyền chủ động cho địa phương trong việc nâng mức trợ giúp Trong trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội trên địa bàn cao hơn mức chuẩn và mức trợ giúp quy định chung tại Nghị định này. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cũng được quyền quyết định mở rộng đối tượng thụ hưởng, cho phép các đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định này được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội từ nguồn ngân sách địa phương. - Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện chi trả theo mức mới Áp dụng đồng bộ mức chuẩn mới: Mức chuẩn trợ giúp xã hội mới (500.000 đồng/tháng) được áp dụng để tính các mức trợ cấp, trợ giúp cụ thể quy định tại nhiều điều khoản của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, bao gồm chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng, và các chính sách trợ giúp xã hội liên quan khác kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Điều chỉnh đối tượng đang hưởng: Tất cả các đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đều được tự động điều chỉnh hưởng theo mức chuẩn trợ giúp xã hội mới kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Trách nhiệm của cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng khẩn trương rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách tại địa phương để ban hành quyết định chi trả kịp thời theo mức chuẩn mới. Trách nhiệm của cơ sở bảo trợ: Người đứng đầu các cơ sở trợ giúp xã hội và nhà xã hội có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng theo mức chuẩn mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. - Trách nhiệm thi hành của các cơ quan bộ, ngành và địa phương Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn triển khai đồng bộ các nội dung của Nghị định này. Hiệu lực thi hành: Nghị định 76/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Văn bản liên quan
- Thông tư 46/2023/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 98/2017/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Quyết định 966/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Công văn 2090/BLÐTBXH-CBTXH năm 2024 về tiếp tục thực hiện kết nối Cổng dịch vụ công/Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh với Hệ thống đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến và rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu về trợ giúp xã hội do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.