Nghị định 68/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2022/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022-2027
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/2023/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2022/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU ƯU ĐÃI, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2022 - 2027
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Nghị quyết số 7272018/QH14 phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan ngày 12 tháng 11 năm 2018;
Để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019; có hiệu lực với Ma-lay-xi-a từ ngày 29 tháng 11 năm 2022; có hiệu lực với Cộng hòa Chi Lê từ ngày 21 tháng 02 năm 2023; có hiệu lực với Bru-nây Đa-rút-xa-lam từ ngày 12 tháng 7 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 -2027.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022- 2027
1. Bổ sung
“4a. Thuế suất áp dụng cho Ma-lay-xi-a giai đoạn 2022 - 2027 quy định tại Phụ lục I:
a) Từ ngày 29 tháng 11 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(II)”.
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu “(III)”.
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.
đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.
e) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII)”.
4b. Thuế suất áp dụng cho Cộng hòa Chi Lê giai đoạn 2023 - 2027 quy định tại Phụ lục I:
a) Từ ngày 21 tháng 02 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu “(III)”.
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.
đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII)”.
4c. Thuế suất áp dụng cho Bru-nây Đa-rút-xa-lam giai đoạn 2023 - 2027 quy định tại Phụ lục I:
a) Từ ngày 12 tháng 7 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu “(III)”.
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.
đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII).”
2. Sửa đổi, bổ sung
“a) Được nhập khẩu vào lãnh thổ các nước theo quy định tại Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtrây-li-a; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi Lê; Bru-nây Đa-rút-xa-lam”.
3. Bổ sung
“6a. Thuế suất áp dụng cho Ma-lay-xi-a giai đoạn 2022 - 2027 quy định tại Phụ lục II:
a) Từ ngày 29 tháng 11 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(II)”.
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu “(III)”.
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.
e) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII)”.
6b. Thuế suất áp dụng cho Cộng hòa Chi Lê giai đoạn 2023 - 2027 quy định tại Phụ lục II:
a) Từ ngày 21 tháng 02 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu “(III)”.
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.
đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII)”.
6c. Thuế suất áp dụng cho Bru-nây Đa-rút-xa-lam giai đoạn 2023 - 2027 quy định tại Phụ lục II:
a) Từ ngày 12 tháng 7 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu “(III)”.
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.
đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII)”.”
4. Sửa đổi, bổ sung
“b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtrây-li-a; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi Lê, Bru-nây Đa-rút-xa-lam.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Ma-lay-xi-a hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Ma-lay-xi-a đăng ký từ ngày 29 tháng 11 năm 2022 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Cộng hòa Chi Lê hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Cộng hòa Chi Lê đăng ký từ ngày 21 tháng 02 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Bru-nây Đa-rút-xa-lam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Bru-nây Đa-rút-xa-lam đăng ký từ ngày 12 tháng 7 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 68/2023/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 07/09/2023 |
| Ngày hiệu lực | 07/09/2023 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Lê Minh Khái |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 68/2023/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) giai đoạn 2022-2027. Nghị định này bổ sung các quy định chi tiết về thuế suất ưu đãi áp dụng đối với Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi-lê và Bru-nây Đa-rút-xa-lam nhằm phù hợp với lộ trình thực thi Hiệp định của các quốc gia này. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang các nước thành viên CPTPP hoặc nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam từ các nước thành viên CPTPP, đặc biệt là các giao dịch thương mại với Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi-lê và Bru-nây Đa-rút-xa-lam. Bổ sung quy định về thuế suất xuất khẩu ưu đãi (Phụ lục I) Nghị định bổ sung các khoản 4a, 4b và 4c vào sau khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP, quy định cụ thể lộ trình áp dụng thuế suất xuất khẩu ưu đãi cho từng quốc gia như sau: Đối với Ma-lay-xi-a (giai đoạn 2022 - 2027): Từ ngày 29/11/2022 đến ngày 31/12/2022: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(II)”. Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(III)”. Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(IV)”. Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(V)”. Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(VI)”. Từ ngày 01/01/2027 đến ngày 31/12/2027: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(VII)”. Đối với Cộng hòa Chi-lê (giai đoạn 2023 - 2027): Từ ngày 21/02/2023 đến ngày 31/12/2023: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(III)”. Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(IV)”. Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(V)”. Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(VI)”. Từ ngày 01/01/2027 đến ngày 31/12/2027: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(VII)”. Đối với Bru-nây Đa-rút-xa-lam (giai đoạn 2023 - 2027): Từ ngày 12/07/2023 đến ngày 31/12/2023: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(III)”. Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(IV)”. Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(V)”. Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(VI)”. Từ ngày 01/01/2027 đến ngày 31/12/2027: Áp dụng thuế suất tại cột có ký hiệu “(VII)”. Bổ sung quy định về thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (Phụ lục II) Nghị định bổ sung các khoản 6a, 6b và 6c vào sau khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP nhằm quy định lộ trình áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ ba quốc gia này: Đối với Ma-lay-xi-a (giai đoạn 2022 - 2027): Áp dụng thuế suất tương ứng theo các khoảng thời gian từ cột ký hiệu “(II)” đến “(VII)” tương tự như lộ trình thuế xuất khẩu nêu trên. Đối với Cộng hòa Chi-lê (giai đoạn 2023 - 2027): Áp dụng thuế suất tương ứng theo các khoảng thời gian từ cột ký hiệu “(III)” đến “(VII)” tương tự như lộ trình thuế xuất khẩu nêu trên. Đối với Bru-nây Đa-rút-xa-lam (giai đoạn 2023 - 2027): Áp dụng thuế suất tương ứng theo các khoảng thời gian từ cột ký hiệu “(III)” đến “(VII)” tương tự như lộ trình thuế xuất khẩu nêu trên. Mở rộng danh sách các nước thành viên áp dụng ưu đãi thuế CPTPP Nghị định sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 4 và điểm b khoản 7 Điều 5 của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP để chính thức bổ sung Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi-lê và Bru-nây Đa-rút-xa-lam vào danh sách các nước thành viên Hiệp định CPTPP được hưởng ưu đãi thuế quan song phương với Việt Nam. Danh sách đầy đủ các nước thành viên hiện nay bao gồm: Ô-xtrây-li-a; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru; Ma-lay-xi-a; Cộng hòa Chi-lê; Bru-nây Đa-rút-xa-lam. Hiệu lực thi hành và quy định xử lý tiền thuế nộp thừa Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, Chính phủ quy định cụ thể về việc xử lý tiền thuế nộp thừa đối với các tờ khai hải quan đăng ký trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi Nghị định có hiệu lực: Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu với Ma-lay-xi-a: Áp dụng cho các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 29 tháng 11 năm 2022 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu với Cộng hòa Chi-lê: Áp dụng cho các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 21 tháng 02 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu với Bru-nây Đa-rút-xa-lam: Áp dụng cho các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 12 tháng 7 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Nếu các tờ khai hải quan nêu trên đáp ứng đủ điều kiện để hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi hoặc thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Nghị định số 115/2022/NĐ-CP và Nghị định này, nhưng doanh nghiệp đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn, thì sẽ được cơ quan hải quan xử lý hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Nghị định 112/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê giai đoạn 2022-2027
- Nghị định 125/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2022-2027
- Nghị định 127/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại giữa Việt Nam - Lào từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến ngày 04 tháng 10 năm 2023
- Nghị định 113/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa một bên là Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các quốc gia thành viên giai đoạn 2022-2027
- Nghị định 126/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022-2027
- Nghị định 84/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 129/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022-2027
- Nghị định 115/2022/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022-2027
- Luật Hải quan 2014
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- Luật tổ chức Chính phủ 2015
- Luật điều ước quốc tế 2016
- Nghị quyết 72/2018/QH14 phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan do Quốc hội ban hành
- Thông báo 50/2018/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership)
- Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019