‹ Danh sách văn bản
67/2024/NĐ-CP Nghị định Môi trường – Công nghệ

Nghị định 67/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 76/2020/NĐ-CP hướng dẫn đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định 77/2020/NĐ-CP quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2020/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP, THU HỒI, HỦY GIÁ TRỊ SỬ DỤNG GIẤY THÔNG HÀNH VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2020/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XUẤT NHẬP CẢNH; DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN PHỤC VỤ CẤP, QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT HỘ CHIẾU CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM; KIỂM SOÁT XUẤT NHẬP CẢNH BẰNG CỔNG KIỂM SOÁT TỰ ĐỘNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyn địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư t của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư t của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xut nhập cnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cng kiểm soát tự động.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đố i tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. 01 tờ khai theo Mẫu M01a ban hành kèm theo Nghị định này đã điền đầy đủ thông tin. Tờ khai của các trường hợp dưới đây thì thực hiện như sau:

a) Người quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì tờ khai phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý;

b) Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai do người đại diện hợp pháp khai và ký tên;

c) Người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và ký tên.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Giấy tờ khác đối với các trường hợp dưới đây:

a) 01 bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục ghi vào s hộ tịch việc khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

b) 01 bản sao có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện theo pháp luật đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

c) Giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng;

d) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:

“a) 01 bản sao có chứng thực quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“1. Người đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp người đó làm việc có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

2. Người đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào nộp hồ sơ như sau:

a) Công dân Việt Nam thường trú tại tnh có chung đường biên giới với Lào trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi thường trú hoặc Công an cấp huyện nơi thường trú hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an;

b) Công dân Việt Nam không thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cnh Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp người đó làm việc có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

3. Người đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi thường trú hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

4. Người đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện nơi cơ quan người đó làm việc có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này cấp giy thông hành và trả kết quả cho người đề nghị. Trường hợp chưa cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Nghị định này cấp giấy thông hành và trả kết quả cho người đề nghị. Trường hợp chưa cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trường hợp bị mất giấy thông hành ở trong nước, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện giấy thông hành bị mất, người bị mất giấy thông hành trực tiếp nộp hoặc gửi đơn trình báo mất giấy thông hành theo mẫu M02a ban hành kèm theo Nghị định này cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp huyện, cấp xã nơi thuận lợi hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất giấy thông hành có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn trình báo mất giấy thông hành, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo đến cơ quan cấp giấy thông hành để hủy giá trị sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trường hợp bị mất giấy thông hành ở nước ngoài, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện giấy thông hành bị mất, người bị mất giấy thông hành phải báo cho cơ quan chức năng của nước sở tại để làm các thủ tục xác nhận việc mất giấy thông hành và được tạo điều kiện cho xuất cảnh; khi về nước phải trình báo về việc mất giấy thông hành với đơn vị kim soát xuất nhập cảnh của Việt Nam tại cửa khẩu.”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn trình báo mất giấy thông hành hoặc thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất giấy thông hành hoặc giấy chứng nhận nhập cảnh của đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu, cơ quan cấp giấy thông hành thực hiện việc hủy giá trị sử dụng giấy thông hành bị mất và thông báo cho bộ đội biên phòng tỉnh nơi công dân được cấp giấy thông hành.”.

6. Tại khoản 2 Điều 4 thay cụm từ “có hộ khẩu thường trú” bằng cụm từ “thường trú”; tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 bổ sung cụm từ “hoặc thẻ Căn cước” sau cụm từ “hoặc thẻ căn cước công dân”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ s dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động

1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 6 như sau:

1a. Các cơ quan Đảng, Quốc hội được đề nghị cung cấp thông tin về xuất nhập cảnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh của cán bộ, công chức làm việc tại cơ quan để phục vụ công tác quản lý cán bộ theo quy định.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 1a Điều 6 Nghị định này:

a) Đối với cơ quan bảo đm điều kiện về cơ sở hạ tầng, việc kết nối, chia sẻ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Chương III của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

b) Đối với cơ quan chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng hoặc do yêu cầu công tác, cơ quan đề nghị cung cấp thông tin gửi văn bản đến cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi có trụ sở làm việc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiếp nhận văn bản đề nghị trả lời kết quả bằng văn bản cho cơ quan yêu cầu.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này:

a) Công dân trực tiếp hoặc gửi đơn đề nghị theo mẫu M03a ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Công an cấp huyện nơi thường trú, tạm trú hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này trả lời bằng văn bản cho người đề nghị.

3. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 10 như sau:

“4. Căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ Công an chủ trì, phối hợp Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng báo cáo Chính phủ quyết định diện đối tượng được đăng ký xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động và diện đối tượng được xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này trong trường hợp cần thiết để bảo đảm đáp ứng yêu cầu đối ngoại, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.”.

Điều 3. Ban hành kèm theo Nghị định này các biểu mẫu

1. Mu M01a thay thế mẫu số M01 ban hành kèm theo Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành.

2. Mu M02a thay thế mẫu số M02 ban hành kèm theo Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng, giấy thông hành.

3. Mu M03a thay thế mẫu số M03 ban hành kèm theo Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.

4. Mu M04 thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất giấy thông hành.

5. Mu M05 thông báo về việc hủy giá trị sử dụng giấy thông hành.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.

2. Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào đã cấp cho công dân trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy thông hành.

3. Trường hợp công dân đề nghị cấp giấy thông hành; trình báo mất giấy thông hành; xác nhận, cung cấp thông tin nhưng chưa được giải quyết khi Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng quy định của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng, giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT(2b).TM

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Lưu Quang

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ)

Mu M01a

Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành

Mu M02a

Đơn trình báo mất giấy thông hành

Mu M03a

Đơn đề nghị xác nhận, cung cấp thông tin

Mu M04

Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất giấy thông hành

Mu M05

Thông báo về việc hủy giá trị sử dụng giấy thông hành

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mu M01a
Ảnh cỡ 4 x 6 cm mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng (1)

TỜ KHAI

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY THÔNG HÀNH

1. Họ………………………………… Chữ đệm và tên(1) .....................................................

2. Giới tính(6): Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày ……… tháng ……. năm ……. Nơi sinh (tỉnh, thành phố) .............................

4. Số CMND/số CCCD/số CC hoặc số ĐDCN: ………… Ngày cấp: ……..../……../...........

5. Dân tộc(6) ................................................................................................................

6. Tôn giáo(6) ...............................................................................................................

7. Số điện thoại ...........................................................................................................

8. Nơi đăng ký thường trú(6) .........................................................................................

9. Chỗ ở hiện nay(6) .....................................................................................................

10. Nghề nghiệp ..........................................................................................................

11. Tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức doanh nghiệp nơi đang làm việc (nếu có) ...................

12. Cửa khẩu qua lại ....................................................................................................

13. Trẻ em dưới 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành(3):

- Họ và tên (chữ in hoa) ……………………………………………………

- Sinh ngày...tháng...năm... Nơi sinh (tnh, thành phố) …………………

- Số định danh cá nhân (nếu có) …………………………………………

14. Nội dung đề nghị(4): ……………………………………………………

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.

nh mới chụp của trẻ em đi cùng giấy thông hành, cỡ 3 x 4 cm, mặt nhìn thẳng đầu để trần, không đeo kính màu, phông nn trắng (2)

Xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (5)
(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Làm tại ……, ngày... tháng....năm....
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(2) Dán 01 ảnh vào khung, kèm theo 01 ảnh để cấp giấy thông hành.

(3) Dành cho trường hợp trẻ em dưới 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc.

(4) Ghi rõ nội dung đề nghị. Ví dụ: Đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia; đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào; đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc.

(5) Xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp người đề nghị cấp giấy thông hành là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân.

(6) Ch yêu cầu công dân cung cấp khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Mu M02a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT GIẤY THÔNG HÀNH

(Dùng cho công dân Việt Nam bị mt giy thông hành ở trong nước)

Kính gửi: ………. (1) …………

1. Họ ………………………… Chữ đệm và tên(2) ..............................................................

2. Giới tính(3): Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày …….. tháng ……… năm……..Nơi sinh (tỉnh, thành phố) .............................

4. Số CMND/số CCCD/số CC hoặc số ĐDCN: ……….. Ngày cấp: ……..../………./.........

5. Số điện thoại ...........................................................................................................

6. Nơi đăng ký thường trú(3) .........................................................................................

...................................................................................................................................

7. Chỗ hiện nay(3)......................................................................................................

8. Số giấy thông hành bị mất: …………………..ngày cấp: ………../……………/ ...............

9. Cơ quan cấp giấy thông hành: .................................................................................

10. Giấy thông hành trên đã bị mất vào hồi: giờ ……………, ngày ………../………/..........

11. Tại ........................................................................................................................

12. Hoàn cảnh và lý do bị mất giấy thông hành:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan nội dung trình báo trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Làm tại……, ngày... tháng....năm....
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên cơ quan trình báo mất giấy thông hành theo quy định.

(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(3) Chỉ yêu cầu công dân cung cấp khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Mu M03a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN, CUNG CẤP THÔNG TIN

Kính gửi: ………. (1) …………

Tên tôi là: ..................................................................................................................

Số CMND/số CCCD/số CC hoặc số ĐDCN: …………………. Ngày cấp: ……/……/........

Lý do đề nghị xác nhận, cung cấp: .............................................................................

Tôi đề nghị (1) …………………………..xác nhận, cung cấp cho tôi thông tin như sau(2):

Đã được cấp hộ chiếu/giấy thông hành số: …………Ngày cấp: ………… Nơi cấp:........

Thời điểm xuất cảnh, nhập cảnh: ................................................................................

Cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh: ................................................................................

Bằng hộ chiếu/giấy thông hành số: ………. Ngày cấp: ………… Nơi cấp: .....................

Tôi xin cam đoan việc đề nghị xác nhận, cung cấp thông tin đúng lý do đã nêu ở trên. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn quý cơ quan.

Làm tại ……, ngày... tháng....năm....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (3)
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân (cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thuận lợi hoặc Công an huyện, thị xã, thành phố nơi thường trú, tạm trú).

(2) Trường hợp người đề nghị đã được cấp nhiều hộ chiếu/giấy thông hành hoặc đã xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần thì ghi thêm vào tờ khai thông tin các hộ chiếu/giấy thông thông hành đã được cấp hoặc thời điểm các lần xuất cảnh, nhập cnh.

(3) Trường hợp người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì do người đại diện hợp pháp khai, ký thay và nộp kèm bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp; trường hợp không có bản sao thì nộp kèm bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Mu M04

…….. (1) ………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../…..

….., ngày ... tháng ... năm ....

THÔNG BÁO

Về việc chuyển đơn trình báo mất giấy thông hành

Kính gửi: ………… (2) .…………

Ngày …./…./…., ………… (1) .………… tiếp nhận đơn trình báo mất giấy thông hành của người có nhân thân như sau:

Họ ………………………………. Chữ đệm và tên(3): .........................................................

Giới tính: Nam □ Nữ □

Sinh ngày:.../..../……….. Nơi sinh (tỉnh, thành phố): ......................................................

Số CMND/số CCCD/số CC hoặc số ĐDCN: ..................................................................

Số giấy thông hành bị mất: ..........................................................................................

………… (1) .………… chuyển đơn trình báo mất giấy thông hành để quý cơ quan xử lý theo quy định (kèm theo).


Nơi nhận:
- Như trên;
- Người gửi đơn;
- Lưu: …..

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan tiếp nhận đơn trình báo mất giấy thông hành.

(2) Cơ quan cấp giấy thông hành bị mất.

(3) Cơ quan tiếp nhận ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người có đơn trình báo mất giấy thông hành.

Mu M05

…….. (1) ………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../…..

….., ngày ... tháng ... năm ....

THÔNG BÁO

Về việc hủy giá trị sử dụng giấy thông hành

Kính gửi: ………… (2) .…………

………… (1) .………… nhận được đơn đề ngày..../…../…… của ông (bà) trình báo về việc bị mất hộ chiếu, thông tin cụ thể như sau:

Họ và tên người được cấp giấy thông hành .................................................................

Giới tính: Nam □ Nữ □

Sinh ngày:..../..../……….. Nơi sinh (tỉnh, thành phố): .....................................................

Số giấy thông hành bị mất: ………………….. ngày cấp ………..…/……..…../...................

Cơ quan cấp giấy thông hành: .....................................................................................

Thực hiện quy định của pháp luật, ………… (1) .………… đã hủy giá trị sdụng của giấy thông hành bị mất, số ………………………………. nêu trên.

Xin thông báo để quý cơ quan biết.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …..

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy thông hành.

(2) Bộ đội biên phòng tỉnh nơi công dân được cấp giấy thông hành.

Số hiệu67/2024/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành25/06/2024
Ngày hiệu lực09/08/2024
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýTrần Lưu Quang
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 67/2024/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với công dân Việt Nam có nhu cầu cấp, sử dụng hoặc trình báo mất giấy thông hành; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý người lao động hoặc được ủy quyền nộp hồ sơ; các cơ quan Đảng, Quốc hội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; và các lực lượng chức năng thực hiện nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ và thủ tục cấp giấy thông hành Yêu cầu về tờ khai và giấy tờ kèm theo: Người đề nghị cấp giấy thông hành phải nộp 01 tờ khai theo Mẫu M01a mới. Đối với cán bộ, công chức, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý thì tờ khai phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người chưa đủ 14 tuổi, tờ khai do người đại diện hợp pháp khai và ký tên. Trẻ em dưới 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai do cha hoặc mẹ khai và ký tên. Giấy tờ chứng minh đối với các trường hợp đặc biệt: Người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân phải nộp 01 bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh (xuất trình bản chính để đối chiếu nếu nộp bản chụp). Người đại diện hợp pháp của người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức hoặc trẻ em dưới 14 tuổi phải nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách đại diện. Trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Phương thức và địa điểm nộp hồ sơ: Người dân có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thực hiện trực tuyến trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Địa điểm nộp trực tiếp được phân cấp cụ thể: Tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia nộp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức của người lao động có trụ sở; Tuyến biên giới Việt Nam - Lào nộp tại Công an cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi thường trú, hoặc Công an cấp tỉnh nơi cơ quan có trụ sở (đối với người không thường trú); Tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc nộp tại Công an cấp xã nơi thường trú hoặc Công an cấp huyện nơi cơ quan có trụ sở. Rút ngắn thời hạn giải quyết: Thời hạn cấp giấy thông hành và trả kết quả được rút ngắn đáng kể. Đối với tuyến Việt Nam - Campuchia và Việt Nam - Lào là trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với tuyến Việt Nam - Trung Quốc, thời hạn giải quyết chỉ trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quy trình trình báo mất giấy thông hành: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện mất giấy thông hành ở trong nước, người bị mất phải nộp đơn trình báo theo Mẫu M02a trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan Công an cấp tỉnh, cấp huyện hoặc cấp xã nơi thuận tiện. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận phải thông báo cho cơ quan cấp giấy thông hành để hủy giá trị sử dụng. Nếu mất ở nước ngoài, người dân phải báo cho cơ quan chức năng nước sở tại để xác nhận và trình báo với đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh Việt Nam tại cửa khẩu khi về nước. Cập nhật thuật ngữ pháp lý: Thay thế cụm từ “có hộ khẩu thường trú” bằng cụm từ “thường trú” ; đồng thời bổ sung cụm từ “hoặc thẻ Căn cước” sau cụm từ “hoặc thẻ căn cước công dân” để đồng bộ với các quy định pháp luật mới về căn cước. Sửa đổi quy định về khai thác thông tin xuất nhập cảnh và cổng kiểm soát tự động Mở rộng đối tượng khai thác dữ liệu: Bổ sung các cơ quan Đảng và Quốc hội vào diện được đề nghị cung cấp thông tin về xuất nhập cảnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý để phục vụ công tác quản lý cán bộ. Phương thức kết nối và cung cấp thông tin: Các cơ quan đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật sẽ thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu số theo quy định của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. Đối với các cơ quan chưa đủ điều kiện hạ tầng hoặc do yêu cầu công tác đặc thù, việc đề nghị cung cấp thông tin được thực hiện bằng văn bản gửi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh, thời hạn trả lời kết quả là 05 ngày làm việc. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của công dân: Công dân có quyền gửi đơn đề nghị cung cấp thông tin xuất nhập cảnh của bản thân theo Mẫu M03a trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi thường trú/tạm trú hoặc nộp trực tuyến qua các Cổng dịch vụ công. Thời hạn giải quyết và trả lời bằng văn bản cho công dân là 05 ngày làm việc. Cơ chế linh hoạt đối với cổng kiểm soát tự động (Autogate): Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng báo cáo Chính phủ quyết định cụ thể diện đối tượng được đăng ký và thực hiện xuất nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động trong các trường hợp cần thiết nhằm bảo đảm yêu cầu đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Ban hành hệ thống biểu mẫu mới Nghị định ban hành kèm theo 05 biểu mẫu mới để áp dụng thống nhất trên cả nước, bao gồm: Mẫu M01a: Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành (thay thế Mẫu số M01 tại Nghị định 76/2020/NĐ-CP). Mẫu M02a: Đơn trình báo mất giấy thông hành (thay thế Mẫu số M02 tại Nghị định 76/2020/NĐ-CP). Mẫu M03a: Đơn đề nghị cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh (thay thế Mẫu số M03 tại Nghị định 77/2020/NĐ-CP). Mẫu M04: Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất giấy thông hành. Mẫu M05: Thông báo về việc hủy giá trị sử dụng giấy thông hành. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Nghị định 67/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2024 . Quy định chuyển tiếp được thực hiện như sau: Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào đã được cấp cho công dân trước ngày 09 tháng 8 năm 2024 vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên giấy thông hành đó. Các trường hợp công dân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành, trình báo mất giấy thông hành hoặc yêu cầu xác nhận, cung cấp thông tin trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết thì tiếp tục áp dụng các quy định cũ tại Nghị định số 76/2020/NĐ-CP và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP để giải quyết.

  • Quyết định 3388/QĐ-BKHCN năm 2023 về Quy chế cử công chức, viên chức đi công tác nước ngoài và sử dụng quản lý hộ chiếu thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Nghị quyết 40/NQ-CP năm 2024 phê duyệt Hiệp định miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông giữa Việt Nam và Cộng hòa Ca-dắc-xtan do Chính phủ ban hành
  • Thông tư 04/2024/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2020/TT-BTP hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Nghị định 76/2020/NĐ-CP hướng dẫn về đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
  • Nghị định 77/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động
  • Luật Công nghệ thông tin 2006
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
  • Luật tổ chức Chính phủ 2015
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật an toàn thông tin mạng 2015
  • Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
  • Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
  • Luật Giao dịch điện tử 2023
  • Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023