‹ Danh sách văn bản
58/2003/NĐ-CP Nghị định Hải quan – XNK

Nghị định 58/2003/NĐ-CP quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần

Hết hiệu lực

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 58/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 58/2003/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2003 QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, VẬN CHUYỂN QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM CHẤT MA TUÝ, TIỀN CHẤT, THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 9 tháng 12 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn kiểm soát các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu và vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.

2. Việc kiểm soát các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu và vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vì mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Các cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp kiểm soát chặt chẽ các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.

Điều 3.

1. Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, bao gồm :

a) Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện việc kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

b) Hướng dẫn các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình.

2. Cơ quan, tổ chức tiến hành các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống ma tuý, các quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

KIỂM SOÁT NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CHẤT MA TUÝ, TIỀN CHẤT, THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN

Điều 4. Chỉ những cơ quan, tổ chức sau đây được phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (sau đây gọi là nhập khẩu, xuất khẩu):

1. Các doanh nghiệp được Bộ Y tế cho phép nhập khẩu, xuất khẩu để sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.

2. Các doanh nghiệp được Bộ Công nghiệp cho phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất.

3. Các đơn vị thuộc Công an nhân dân được Bộ Công an chỉ định được phép nhập khẩu, xuất khẩu để sử dụng trong lĩnh vực đấu tranh chống tội phạm.

Điều 5.

1. Bộ Y tế quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.

2. Bộ Công nghiệp quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất.

3. Bộ Công an quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực đấu tranh chống tội phạm.

Điều 6.

1. Hồ sơ xin phép nhập khẩu, xuất khẩu bao gồm :

a) Văn bản cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu của nước có hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu;

b) Đơn xin phép nhập khẩu, xuất khẩu phải theo mẫu thống nhất của Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp, Bộ Công an. Đơn xin phép phải thể hiện các nội dung sau: Tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu, xuất khẩu; mục đích nhập khẩu, xuất khẩu; tên, địa chỉ nơi sản xuất, tên gọi, số lượng, hàm lượng chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần cần nhập khẩu, xuất khẩu; phương tiện và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển; thời gian và tên cửa khẩu hàng nhập khẩu, xuất khẩu sẽ đi qua.

2. Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận về tính hợp pháp của bản dịch.

3. Trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn và hồ sơ xin phép hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Công an phải quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu. Giấy phép phải ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức được phép nhập khẩu, xuất khẩu; tên gọi, hàm lượng, số lượng chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; thời hạn thực hiện việc nhập khẩu, xuất khẩu; tên cửa khẩu mà hàng nhập khẩu, xuất khẩu đi qua. Trường hợp không cấp giấy phép thì phải thông báo lý do bằng văn bản.

Điều 7. Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và có giá trị trong thời hạn ghi trong giấy phép. Trường hợp hết thời hạn ghi trong giấy phép nhưng việc nhập khẩu, xuất khẩu chưa thực hiện được thì cơ quan cấp giấy phép có thể gia hạn thêm. Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thực hiện quy định này.

Điều 8.

1. Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu được gửi cho cơ quan, tổ chức xin phép nhập khẩu, xuất khẩu, Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu, xuất khẩu và gửi Bộ Tài chính, Bộ Công an để theo dõi, quản lý.

2. Chi cục Hải quan nơi có hàng nhập khẩu, xuất khẩu có trách nhiệm làm đầy đủ thủ tục hải quan, thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện hàng nhập khẩu, xuất khẩu không đúng với nội dung giấy phép, Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm dừng các thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, lập biên bản, giải quyết theo thẩm quyền và thông báo ngay cho các cơ quan hữu quan.

Điều 9.

1. Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp, Bộ Công an quy định cụ thể đối tượng, điều kiện giao, nhận, tàng trữ, vận chuyển hàng nhập khẩu, xuất khẩu sử dụng trong các lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, sản xuất và đấu tranh chống tội phạm.

2. Người nhận hàng nhập khẩu, xuất khẩu phải có các giấy tờ cần thiết và phải chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại các chất đó trong quá trình vận chuyển và giao đầy đủ cho người có trách nhiệm. Người nhận hàng nhập khẩu, xuất khẩu phải kiểm tra, đối chiếu về nồng độ, hàm lượng, số lượng, chất lượng, số lô hàng, hạn sử dụng. Hai bên giao, nhận phải ký và ghi rõ họ, tên vào chứng từ, hồ sơ kèm theo hàng nhập khẩu, xuất khẩu.

3. Trong quá trình vận chuyển, hàng nhập khẩu, xuất khẩu phải được đóng gói, niêm phong; trên bao bì ghi rõ nơi xuất khẩu, nhập khẩu, tên gọi, số lượng và phải có hồ sơ kèm theo. Trong mọi trường hợp, việc đóng gói hàng nhập khẩu, xuất khẩu phải có phiếu đóng gói kèm theo hòm, kiện, hộp dùng để đóng gói ghi rõ tên chất, nồng độ, hàm lượng (nếu có), số lượng, ngày đóng gói và tên người đóng gói.

4. Phương tiện dùng để vận chuyển hàng nhập khẩu, xuất khẩu phải bảo đảm các điều kiện theo quy định để tạo thuận lợi cho cơ quan Hải quan, cơ quan Công an tiến hành việc kiểm soát, quản lý khi cần thiết.

5. Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều này.

Điều 10.

1. Cơ quan, tổ chức nhập khẩu, xuất khẩu và Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng nhập khẩu, xuất khẩu đi qua phải mở sổ theo dõi theo mẫu quy định, lập hồ sơ theo dõi số lượng nhập khẩu, xuất khẩu, số lượng xuất, nhập kho theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp, Bộ Công an, Bộ Tài chính. Phiếu xuất kho, nhập kho hàng nhập khẩu, xuất khẩu không được viết chung với các loại hàng hoá khác. Sổ sách, chứng từ về nhập khẩu, xuất khẩu phải lưu giữ trong thời hạn do Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp, Bộ Công an quy định.

2. Cơ quan, tổ chức nhập khẩu, xuất khẩu và Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng nhập khẩu, xuất khẩu đi qua phải thực hiện chế độ bảo quản, báo cáo thống kê theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp, Bộ Công an, Bộ Tài chính và trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành việc nhập khẩu, xuất khẩu phải báo cáo kết quả về cơ quan đã cấp giấy phép và Bộ Công an để theo dõi. Hết thời hạn lưu giữ sổ sách, chứng từ, thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm lập Hội đồng để tiến hành huỷ sổ sách, chứng từ đó và phải lập biên bản. Trong mọi trường hợp, khi phát hiện có sự nhầm lẫn hoặc thất thoát các chất này thì cơ quan, tổ chức nhập khẩu, xuất khẩu phải báo cáo ngay về cơ quan đã cấp giấy phép.

Điều 11. Đối với trường hợp vi phạm các quy định về kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Công an tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể quyết định thu hồi giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu đã cấp, đình chỉ việc nhập khẩu, xuất khẩu, xử lý người vi phạm và hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

KIỂM SOÁT VẬN CHUYỂN QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM CHẤT MA TUÝ, TIỀN CHẤT, THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN

Điều 12. Tổ chức cần vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (sau đây gọi là vận chuyển quá cảnh) phải gửi đơn và hồ sơ xin phép kèm theo giấy phép của nước xuất khẩu và giấy phép của nước nhập khẩu hàng quá cảnh đến Bộ Công an Việt Nam để xem xét, làm thủ tục cấp giấy phép.

Điều 13.

1. Hồ sơ xin phép vận chuyển quá cảnh phải bao gồm :

a) Giấy phép xuất khẩu của nước có hàng xuất khẩu;

b) Giấy phép nhập khẩu của nước có hàng nhập khẩu;

c) Giấy phép quá cảnh của nước mà hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã đi qua trước khi đến Việt Nam (trường hợp vận chuyển quá cảnh nhiều nước);

d) Đơn xin phép vận chuyển quá cảnh phải theo mẫu thống nhất của Bộ Công an Việt Nam. Đơn xin phép phải thể hiện các nội dung sau:

Tên, địa chỉ tổ chức vận chuyển quá cảnh;

Thời gian, lý do quá cảnh;

Tên, địa chỉ nơi sản xuất, tên gọi, công thức hoá học, số lượng, hàm lượng chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và có mẫu vật kèm theo;

Phương tiện, hành trình, điều kiện an toàn vận chuyển.

2. Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận về tính hợp pháp của bản dịch.

3. Trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn và hồ sơ xin phép hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Công an phải quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam. Giấy phép phải ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức được phép vận chuyển quá cảnh; tên gọi, hàm lượng, số lượng chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; thời hạn thực hiện việc vận chuyển quá cảnh; tên các cửa khẩu mà hàng vận chuyển quá cảnh đi qua. Trường hợp không cấp giấy phép thì phải thông báo lý do bằng văn bản.

Điều 14.

1. Bộ Công an quy định cụ thể và hướng dẫn hoạt động của các đơn vị có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an trong việc tiếp nhận hồ sơ, xem xét việc cấp, thu hồi giấy phép vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

2. Căn cứ từng trường hợp cụ thể, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thời gian, hành trình và các cửa khẩu hàng vận chuyển quá cảnh được phép đi qua.

3. Giấy phép vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam có giá trị một lần trong thời hạn ghi trong giấy phép. Trường hợp hết thời hạn ghi trong giấy phép nhưng việc vận chuyển quá cảnh chưa thực hiện được thì cơ quan cấp giấy phép có thể gia hạn thêm.

Điều 15. Cơ quan, tổ chức vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải làm thủ tục, chịu sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có thẩm quyền của Việt Nam và chịu mọi chi phí quá cảnh theo quy định của pháp luật.

Điều 16.

1. Giấy phép vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được gửi cho tổ chức xin phép, Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng vận chuyển quá cảnh đi qua, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị Bộ đội biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển nơi hàng vận chuyển quá cảnh đi qua.

2. Sau khi nhận được giấy phép vận chuyển quá cảnh của Bộ trưởng Bộ Công an, Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục quá cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị Bộ đội biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản lý tuyến đường vận chuyển quá cảnh phải bố trí lực lượng, phương tiện kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển quá cảnh theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp hàng vận chuyển quá cảnh có số lượng lớn hoặc trường hợp cần thiết khác, cơ quan cấp giấy phép được yêu cầu lực lượng Cảnh sát nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan tổ chức việc áp tải hàng vận chuyển quá cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

3. Trong quá trình vận chuyển quá cảnh, hàng quá cảnh phải được đóng gói, niêm phong; trên bao bì ghi rõ nơi xuất khẩu, nhập khẩu, tên gọi, số lượng, nồng độ, hàm lượng (nếu có), ngày đóng gói và phải có hồ sơ kèm theo.

Điều 17. Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng vận chuyển quá cảnh đi qua phải làm đầy đủ thủ tục hải quan, thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng vận chuyển quá cảnh theo quy định của pháp luật. Nếu thời gian hoàn thành thủ tục hải quan kéo dài, hàng vận chuyển quá cảnh phải được gửi tại kho của cơ quan Hải quan theo quy định. Trường hợp trong quá trình vận chuyển có sự cố làm thay đổi niêm phong hải quan hoặc thay đổi nguyên trạng hàng vận chuyển quá cảnh, Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng vận chuyển quá cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam tạm dừng làm các thủ tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền và thông báo ngay cho các cơ quan hữu quan.

Điều 18.

1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm tổ chức lực lượng để kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển quá cảnh theo đúng hành trình ghi trong giấy phép.

2. Khi hàng vận chuyển quá cảnh ra khỏi địa bàn quản lý của mình, các cơ quan, đơn vị hữu quan được giao kiểm soát vận chuyển quá cảnh có trách nhiệm trao đổi thông tin, tình hình cho các cơ quan, đơn vị hữu quan nơi hàng vận chuyển quá cảnh sẽ đi qua để tiếp tục kiểm soát chặt chẽ.

Điều 19. Đối với trường hợp vi phạm các quy định về vận chuyển quá cảnh, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm thì Bộ trưởng Bộ Công an có thể quyết định thu hồi giấy phép quá cảnh đã cấp, xử lý người vi phạm và hàng vận chuyển quá cảnh theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20.

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 21. Kinh phí cho các hoạt động kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần do ngân sách nhà nước cân đối, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ quản lý chuyên ngành.

Điều 22.

1. Bộ Thương mại có trách nhiệm rà soát các Hiệp định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần đã ký với các nước và đề xuất sửa đổi cho phù hợp với Luật Phòng, chống ma tuý và Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.

Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây của Chính phủ trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Số hiệu58/2003/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcHải quan – XNK
Ngày ban hành29/05/2003
Ngày hiệu lực06/07/2003
Ngày hết hiệu lực01/01/2022
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýPhan Văn Khải
Tình trạngHết hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định số 58/2003/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các hoạt động kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu và vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam đối với chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện và thuốc hướng thần. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thắt chặt công tác quản lý các chất đặc biệt này, phòng chống thất thoát và ngăn ngừa tội phạm ma túy. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này áp dụng đối với các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu và vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần. Các hoạt động này vì mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tiến hành các hoạt động liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh các chất nêu trên trên lãnh thổ Việt Nam. Trách nhiệm quản lý nhà nước và phối hợp kiểm soát Các cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp kiểm soát chặt chẽ các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh. Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, thực hiện kế hoạch kiểm soát. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma tuý, các quy định tại Nghị định này và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy định về các cơ quan, tổ chức được phép nhập khẩu, xuất khẩu Chỉ những đơn vị sau đây mới được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu: Các doanh nghiệp được Bộ Y tế cho phép nhập khẩu, xuất khẩu để sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học. Các doanh nghiệp được Bộ Công nghiệp cho phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất. Các đơn vị thuộc Công an nhân dân được Bộ Công an chỉ định để sử dụng trong lĩnh vực đấu tranh chống tội phạm. Thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu Thẩm quyền quy định chi tiết: Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp và Bộ Công an quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của mình. Hồ sơ xin phép bao gồm: Văn bản cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu của nước đối tác; Đơn xin phép theo mẫu thống nhất (ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, mục đích, tên gọi, số lượng, hàm lượng chất, phương tiện vận chuyển an toàn, thời gian và cửa khẩu đi qua). Các tài liệu tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận hợp pháp. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng các Bộ chuyên ngành phải quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép (trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do). Hiệu lực của giấy phép: Giấy phép được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và có giá trị trong thời hạn ghi trên giấy phép. Trường hợp hết hạn nhưng chưa thực hiện được thì có thể được xem xét gia hạn. Kiểm soát hoạt động giao nhận, tàng trữ, vận chuyển và lưu trữ hồ sơ Gửi giấy phép: Giấy phép được gửi cho tổ chức xin phép, Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục, Bộ Tài chính và Bộ Công an để theo dõi, quản lý. Trách nhiệm của Hải quan: Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra, giám sát. Nếu phát hiện hàng hóa không đúng với giấy phép, phải tạm dừng thủ tục, lập biên bản và thông báo cho cơ quan liên quan. Quy chuẩn vận chuyển, đóng gói: Hàng hóa phải được đóng gói, niêm phong, ghi rõ thông tin xuất xứ, tên chất, hàm lượng trên bao bì và có phiếu đóng gói kèm theo. Người nhận hàng phải kiểm tra đối chiếu kỹ lưỡng và ký xác nhận vào chứng từ. Phương tiện vận chuyển phải bảo đảm điều kiện an toàn và tạo thuận lợi cho công tác kiểm soát. Chế độ báo cáo và lưu trữ: Các đơn vị phải mở sổ theo dõi riêng, không viết chung phiếu xuất/nhập kho với hàng hóa khác. Sổ sách, chứng từ phải được lưu giữ theo thời hạn quy định. Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi hoàn thành việc xuất/nhập khẩu, phải báo cáo kết quả về cơ quan cấp phép và Bộ Công an. Nếu phát hiện thất thoát, nhầm lẫn phải báo cáo ngay lập tức. Xử lý vi phạm: Tùy theo mức độ vi phạm, Bộ trưởng các Bộ chuyên ngành có quyền thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động hoặc chuyển giao cơ quan thẩm quyền xử lý theo pháp luật. Quy định về vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam Thủ tục xin phép: Tổ chức muốn vận chuyển quá cảnh phải gửi đơn và hồ sơ (gồm giấy phép xuất khẩu của nước xuất, giấy phép nhập khẩu của nước nhập, giấy phép quá cảnh của các nước đã đi qua trước đó nếu có) đến Bộ Công an Việt Nam. Thời hạn giải quyết hồ sơ quá cảnh: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép quá cảnh. Giấy phép ghi rõ hành trình, thời gian, cửa khẩu được phép đi qua và chỉ có giá trị một lần (có thể gia hạn nếu chưa thực hiện được). Kiểm soát quá trình quá cảnh: Giấy phép được gửi cho tổ chức xin phép, Hải quan cửa khẩu, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển nơi hàng đi qua để phối hợp giám sát chặt chẽ theo đúng tuyến đường quy định. Trường hợp cần thiết, cơ quan chức năng sẽ tổ chức áp tải hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Xử lý sự cố quá cảnh: Hàng quá cảnh phải được đóng gói, niêm phong nguyên trạng. Nếu xảy ra sự cố làm thay đổi niêm phong hoặc nguyên trạng hàng hóa, Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng đi ra sẽ tạm dừng thủ tục, lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền. Xử lý vi phạm quá cảnh: Bộ trưởng Bộ Công an có quyền thu hồi giấy phép quá cảnh, xử lý người vi phạm và hàng hóa theo quy định pháp luật nếu phát hiện sai phạm. Khen thưởng, xử lý vi phạm và kinh phí hoạt động Khen thưởng và kỷ luật: Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm soát sẽ được khen thưởng. Ngược lại, các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ. Kinh phí hoạt động: Kinh phí phục vụ cho công tác kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh do ngân sách nhà nước cân đối và bố trí trong dự toán hàng năm của các Bộ quản lý chuyên ngành. Hiệu lực thi hành Nghị định số 58/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Tất cả các quy định trước đây của Chính phủ trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Hướng dẫn

  • Thông tư số 39/2013/TT-BYT Quy định về quản lí thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
  • Quyết định số 52/2011/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
  • Thông tư số 42/2013/TT-BCT Quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp
  • Quyết định số 42/2013/QĐ-TTg Quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN Về việc ban hành Danh mục và Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp
  • Thông tư số 19/2014/TT-BYT Quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
  • Thông tư số 10/2010/TT-BYT Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện
  • Thông tư số 57/2012/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành việc nhập khẩu, quản lý, sử dụng, tiêu hủy mẫu các chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
  • Thông tư số 11/2010/TT-BYT Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

Căn cứ pháp lý

  • Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10
  • Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10

Văn bản liên quan