‹ Danh sách văn bản
47/2026/NĐ-CP Nghị định Lĩnh vực khác

Nghị định 47/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 138/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 138/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO QUẢN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH BỊ TẠM GIỮ, TỊCH THU VÀ GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ BỊ TẠM GIỮ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.

Điều 1. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11

“Điều 11a. Niêm phong, mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ

1. Người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện căn cứ quy định tại khoản 5a Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính để quyết định trường hợp niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

2. Tang vật, phương tiện bị tạm giữ được niêm phong bằng việc dán tem, giấy niêm phong đè lên những phần, bộ phận có thể mở để lấy, đổi tang vật, phương tiện hoặc dán đè lên những phần, bộ phận để bảo đảm tính nguyên trạng của tang vật, phương tiện.

Trường hợp tang vật, phương tiện có khối lượng, kích thước lớn hoặc không thể di chuyển được thì dán tem, giấy niêm phong đè lên những phần, bộ phận có xác định nguồn gốc, đặc điểm, bộ phận chính của tang vật, phương tiện và những vị trí cần thiết khác để bảo đảm tính nguyên trạng của tang vật, phương tiện. Đối với tang vật, phương tiện có thể sử dụng khóa, kẹp dây chì, dây thép và các hình thức khác để bao bọc thì sau khi bao bọc thực hiện việc dán tem, giấy niêm phong.

Đối với tang vật, phương tiện không thể niêm phong được tại hiện trường thì khi đưa về nơi tạm giữ tang vật, phương tiện phải tiến hành niêm phong theo quy định.

3. Tem, giấy niêm phong khi sử dụng để niêm phong không được rách, mờ, bảo đảm tính nguyên vẹn; tem niêm phong phải bảo đảm không bị làm giả; đối với giấy niêm phong phải có các thông tin cơ bản về tên cơ quan, tổ chức chủ trì, thời gian tổ chức niêm phong, họ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia thực hiện niêm phong và đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện niêm phong hoặc dấu của chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tổ chức thực hiện niêm phong vào giấy niêm phong.

Trường hợp pháp luật có quy định riêng về tem, mẫu giấy niêm phong tang vật, phương tiện trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong tang vật, phương tiện bị tạm giữ:

a) Người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc cơ quan của người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện tổ chức thực hiện niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình người vi phạm, đại diện tổ chức hoặc đại diện chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tiến hành niêm phong hoặc ít nhất 01 người chứng kiến.

Kết thúc niêm phong phải lập biên bản theo Mẫu biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Mở niêm phong tang vật, phương tiện do người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc cơ quan của người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện tổ chức thực hiện bằng cách bóc, gỡ tem, giấy niêm phong đã dán trước đó trước mặt người vi phạm, người được phân công quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ; nếu người vi phạm vắng mặt thì mời đại diện chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tiến hành mở niêm phong chứng kiến hoặc ít nhất 01 người chứng kiến khi mở niêm phong.

Kết thúc mở niêm phong phải lập biên bản theo Mẫu biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 16

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Việc trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.

Việc thông báo hoặc gửi các quyết định (quyết định trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ hoặc quyết định chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu) cho cơ quan điều tra, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan giám định, đại diện tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ (nếu có) hoặc tổ chức, cá nhân vi phạm thông qua một trong các hình thức ứng dụng định danh quốc gia/tài khoản định danh điện tử, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại hoặc các hình thức phù hợp khác.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Kiểm tra quyết định trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ hoặc quyết định chuyển tang vật, phương tiện; kiểm tra thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân của người đến nhận.

Người đến nhận lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ phải là người vi phạm hoặc chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp của tang vật, phương tiện có tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Nếu chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân ủy quyền cho người khác đến nhận lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thì phải lập văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 17

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Việc xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề hết thời hạn tạm giữ được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 4a và khoản 4b Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tiếp tục tổ chức việc quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề khi đã hết thời hạn tạm giữ mà tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định này không đến nhận hoặc không xác định được người vi phạm và trong thời gian thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cho đến khi tang vật, phương tiện đó bị tịch thu, xử lý theo quy định hoặc cho đến khi tang vật, phương tiện được chuyển giao theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để thu hồi theo quy định của pháp luật.”.

Điều 4. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17

“Điều 17a. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp.

Người quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ trong thời gian quản lý, bảo quản có trách nhiệm rà soát, thống kê và kịp thời báo cáo người hoặc cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ để xử lý đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp, cụ thể:

1. Xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính để tổ chức bán ngay (bán trực tiếp, không thông qua đấu giá) đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm nếu không xử lý ngay thì sau khi có quyết định tịch thu hàng hóa, vật phẩm đó có khả năng bị hư hỏng, suy giảm chất lượng bao gồm: thực phẩm tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật mà hạn sử dụng còn dưới 60 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng; thực phẩm đã qua chế biến và các loại hàng hóa, vật phẩm khác mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng; hàng hóa có tính chất thời vụ (hàng tiêu dùng theo mùa, phục vụ lễ, tết), hàng điện tử và các loại hàng hóa, vật phẩm khác do đặc tính tự nhiên, điều kiện bảo quản nếu không xử lý ngay thì sau khi có quyết định tịch thu có khả năng bị hư hỏng, suy giảm chất lượng.

Giá bán hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, suy giảm chất lượng do người hoặc cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện quyết định dựa trên căn cứ xác định giá theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc phối hợp với cơ quan tài chính tại địa bàn xảy ra hành vi vi phạm để xác định giá bán của hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, suy giảm chất lượng.

Việc bán hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, suy giảm chất lượng phải được lập thành biên bản gồm các nội dung cơ bản sau: thời gian, địa điểm bán; tên, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, vật phẩm tại thời điểm bán; giá bán; người mua và các nội dung khác có liên quan.

2. Xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính để tiêu hủy đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính có nguy cơ gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng trong quá trình quản lý, bảo quản, cụ thể:

a) Người hoặc cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ thành lập Hội đồng tiêu hủy để tổ chức tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm. Hội đồng tiêu hủy do người hoặc đại diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm: đại diện cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính tại địa bàn xảy ra hành vi vi phạm; đại diện cơ quan, đơn vị đang quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện; đại diện cơ quan chuyên môn liên quan do Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy quyết định;

b) Hình thức tiêu hủy và tổ chức thực hiện:

Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa, vật phẩm và yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường, người hoặc cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ quyết định việc tiêu hủy theo một trong các hình thức sau: sử dụng hóa chất; sử dụng biện pháp cơ học; hủy đốt; hủy chôn; hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Việc tiêu hủy phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: căn cứ, lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành viên tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, vật phẩm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.”.

Điều 5. Bổ sung, thay thế, bỏ cụm từ tại các điểm, khoản của Điều 1, Điều 8, Điều 14, Điều 15

1. Bổ sung cụm từ “và các quy định của pháp luật có liên quan” vào sau cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính” tại đoạn cuối khoản 2 Điều 1.

2. Thay thế cụm từ “khi có quyết định của người có thẩm quyền” bằng cụm từ “khi có quyết định của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ hoặc quyết định của người có thẩm quyền” tại đoạn cuối khoản 2 Điều 8.

3. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu” tại khoản 3 Điều 14.

4. Bỏ cụm từ “Cá nhân vi phạm khi gửi đơn phải gửi bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có công chứng, chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận về nơi công tác của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân vi phạm đang công tác” tại điểm a khoản 2 Điều 14.

5. Bỏ cụm từ “hoặc số chứng minh nhân dân” tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 14, điểm a, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 15.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2026.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC(2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Hòa Bình

 

Số hiệu47/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành29/01/2026
Ngày hiệu lực15/03/2026
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýNguyễn Hòa Bình
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 47/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Văn bản này tập trung hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ liên quan đến niêm phong, mở niêm phong, trả lại, tiêu hủy và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, bảo quản, niêm phong, mở niêm phong, trả lại, tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, cũng như các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính tại Việt Nam. Quy định chi tiết về niêm phong và mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Nghị định bổ sung Điều 11a quy định cụ thể về quy trình niêm phong và mở niêm phong nhằm bảo đảm tính nguyên trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ: Trường hợp và phương thức niêm phong: Người lập biên bản hoặc người có thẩm quyền tạm giữ căn cứ vào Luật Xử lý vi phạm hành chính để quyết định niêm phong. Việc niêm phong thực hiện bằng cách dán tem, giấy niêm phong đè lên các bộ phận có thể mở để lấy, đổi tang vật hoặc các bộ phận chính để bảo đảm tính nguyên trạng. Đối với tang vật có kích thước lớn hoặc không thể di chuyển, dán tem lên các bộ phận xác định nguồn gốc, đặc điểm chính. Có thể sử dụng khóa, kẹp dây chì, dây thép trước khi dán tem. Trường hợp không thể niêm phong tại hiện trường thì phải tiến hành ngay khi đưa về nơi tạm giữ. Yêu cầu đối với tem, giấy niêm phong: Tem và giấy niêm phong phải nguyên vẹn, không rách, mờ; tem phải chống làm giả. Giấy niêm phong phải thể hiện rõ tên cơ quan chủ trì, thời gian niêm phong, họ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia và đóng dấu của cơ quan thực hiện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện. Thủ tục niêm phong: Phải tiến hành trước mặt người vi phạm. Nếu người vi phạm vắng mặt thì phải có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức, đại diện chính quyền cấp xã hoặc ít nhất 01 người chứng kiến. Sau khi hoàn thành phải lập biên bản niêm phong theo mẫu quy định. Thủ tục mở niêm phong: Thực hiện bằng cách bóc, gỡ tem, giấy niêm phong trước mặt người vi phạm và người quản lý bảo quản. Nếu người vi phạm vắng mặt, phải mời đại diện chính quyền cấp xã hoặc ít nhất 01 người chứng kiến. Kết thúc phải lập biên bản mở niêm phong. Hiện đại hóa phương thức thông báo và thủ tục trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép Sửa đổi, bổ sung Điều 16 nhằm tối ưu hóa quy trình trả lại tang vật, phương tiện và giấy phép hành nghề: Đa dạng hóa hình thức thông báo: Việc thông báo hoặc gửi các quyết định trả lại hoặc chuyển giao tang vật, phương tiện cho các bên liên quan (cơ quan điều tra, cơ quan quản lý chuyên ngành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán nợ, cá nhân vi phạm...) được thực hiện linh hoạt qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), tài khoản định danh điện tử, thư điện tử (email), số điện thoại hoặc các hình thức phù hợp khác. Thủ tục kiểm tra khi trả lại: Người có thẩm quyền phải kiểm tra quyết định trả lại, kiểm tra thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân của người đến nhận. Đối tượng nhận lại: Người đến nhận phải là người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp, hoặc đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán nợ được ghi trong quyết định. Trường hợp ủy quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật. Xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ Sửa đổi, bổ sung Điều 17 về trách nhiệm quản lý khi hết hạn tạm giữ: Việc xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép hết thời hạn tạm giữ tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính. Người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm tiếp tục tổ chức quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện, giấy phép khi đã hết thời hạn tạm giữ mà người có thẩm quyền nhận không đến nhận hoặc không xác định được người vi phạm, kể cả trong thời gian thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cho đến khi bị tịch thu, xử lý hoặc chuyển giao cho cơ quan tố tụng, cơ quan thu hồi giấy phép. Cơ chế xử lý tang vật, phương tiện không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu Bổ sung Điều 17a quy định chi tiết phương án xử lý nhanh đối với các tài sản không xác định được chủ sở hữu nhằm tránh lãng phí và ô nhiễm môi trường: Bán ngay không qua đấu giá đối với hàng hóa dễ hư hỏng: Áp dụng đối với thực phẩm tươi sống, dễ ôi thiu; thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật có hạn sử dụng dưới 60 ngày; thực phẩm chế biến và hàng hóa khác có hạn sử dụng dưới 30 ngày; hàng hóa mang tính thời vụ (phục vụ lễ, tết), đồ điện tử dễ suy giảm chất lượng. Giá bán do người ra quyết định tạm giữ quyết định dựa trên cơ sở định giá hoặc phối hợp với cơ quan tài chính địa phương. Việc bán phải lập biên bản chi tiết về thông tin hàng hóa, giá bán và người mua. Tiêu hủy hàng hóa có nguy cơ gây hại: Áp dụng đối với tang vật, phương tiện có nguy cơ gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường hoặc ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng. Người có thẩm quyền thành lập Hội đồng tiêu hủy do mình làm Chủ tịch, thành viên gồm đại diện cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan bảo quản tang vật và cơ quan chuyên môn liên quan. Hình thức tiêu hủy: Sử dụng hóa chất, biện pháp cơ học, hủy đốt, hủy chôn hoặc hình thức khác phù hợp pháp luật, bảo đảm vệ sinh môi trường. Quá trình tiêu hủy phải lập biên bản có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng. Cắt giảm thủ tục hành chính và điều chỉnh thuật ngữ pháp lý Điều 5 thực hiện việc tinh giản hồ sơ và chuẩn hóa thuật ngữ: Bãi bỏ yêu cầu cá nhân vi phạm phải nộp bản sao kèm bản chính đối chiếu hoặc bản sao công chứng, chứng thực Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận nơi công tác khi gửi đơn đề nghị. Bỏ cụm từ "hoặc số chứng minh nhân dân" tại các biểu mẫu, quy định liên quan để phù hợp với việc sử dụng Thẻ căn cước và định danh điện tử mới. Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn" bằng "Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu" tại các điều khoản tương ứng. Hiệu lực thi hành Nghị định 47/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2026 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

  • Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
  • Nghị định 17/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  • Nghị định 31/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ
  • Nghị định 138/2021/NĐ-CP quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
  • Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
  • Luật Hải quan 2014
  • Luật Thủy sản 2017
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
  • Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022
  • Luật Thanh tra 2022
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
  • Luật Tổ chức Chính phủ 2025
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025