Nghị định 348/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 348/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG, CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Thực hiện Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên trên tàu biển năm 1978 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên;
Thực hiện Công ước Lao động hàng hải năm 2006;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; trình tự, thủ tục để cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; đánh giá, tạm dừng hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải; các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải, tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công ước STCW là tên viết tắt của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên trên tàu biển năm 1978 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên.
2. Công ước MLC là tên viết tắt của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 mà Việt Nam là thành viên.
3. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo, huấn luyện) là doanh nghiệp hoặc cơ sở giáo dục thực hiện việc đào tạo, huấn luyện thuyền viên làm việc trên tàu biển theo các tiêu chuẩn và quy định của Công ước STCW, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quy định tại Nghị định này.
4. Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải là cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải thực hiện đào tạo, huấn luyện theo các Chương trình huấn luyện nghiệp vụ vô tuyến điện viên hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).
5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. Giấy chứng nhận không sử dụng để thay thế quyết định thành lập, quyết định cho phép hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục.
6. Tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải là doanh nghiệp dịch vụ được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hoạt động trong lĩnh vực tuyển dụng, cung ứng lao động là thuyền viên làm việc trên tàu biển.
7. Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là Giấy xác nhận) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải để xác nhận sự phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải theo quy định của Công ước MLC.
…………………
Nội dung văn bản bằng File Word (đang tiếp tục cập nhật)
| Số hiệu | 348/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Lao động – BHXH |
| Ngày ban hành | 08/09/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/11/2026 |
| Nơi ban hành | Chính Phủ |
| Người ký | — |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 348/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện của các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải, cũng như hoạt động tuyển dụng và cung ứng nguồn nhân lực này. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi thuộc Chương I của Nghị định. 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định Nghị định này thiết lập hành lang pháp lý toàn diện điều chỉnh các hoạt động sau: Quy định chi tiết về điều kiện hoạt động của các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. Trình tự, thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp mới và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. Quy trình đánh giá chất lượng và tạm dừng hoạt động đối với các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải khi vi phạm quy định. Quy trình, thủ tục cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải. 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng bắt buộc đối với các nhóm đối tượng sau tại Việt Nam: Các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đào tạo, huấn luyện, tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải. 3. Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi Để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật, Nghị định định nghĩa rõ ràng các khái niệm then chốt: Công ước STCW: Là tên viết tắt của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên trên tàu biển năm 1978 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên. Công ước MLC: Là tên viết tắt của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 mà Việt Nam là thành viên. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải: Là doanh nghiệp hoặc cơ sở giáo dục thực hiện việc đào tạo, huấn luyện thuyền viên làm việc trên tàu biển theo các tiêu chuẩn và quy định của Công ước STCW, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải: Là cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải thực hiện đào tạo, huấn luyện theo các Chương trình huấn luyện nghiệp vụ vô tuyến điện viên hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS). Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải: Là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. Giấy chứng nhận này không sử dụng để thay thế quyết định thành lập, quyết định cho phép hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục. Tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải: Là doanh nghiệp dịch vụ được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hoạt động trong lĩnh vực tuyển dụng, cung ứng lao động là thuyền viên làm việc trên tàu biển. Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải: Là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải để xác nhận sự phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải theo quy định của Công ước MLC.
Văn bản liên quan
- Nghị định 29/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
- Nghị định 147/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải
- Nghị định 63/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tần số vô tuyến điện 42/2009/QH12, được sửa đổi theo Luật 09/2022/QH15
- Nghị định 74/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải
- Nghị định 14/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.