Nghị định 34/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1 như sau:
“1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025QH15, bao gồm:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, điểm o và bổ sung điểm k1 vào sau điểm k khoản 1 như sau:
“b) Điểm a khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu đối với khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển;
c) Điểm b khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu theo quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển đối với khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; đặc khu;
k1) Điểm b khoản 1 Điều 21 về phạm vi quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố trên cơ sở điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;
o) Khoản 5 Điều 4 Luật số 144/2025/QH15 về việc tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức, nhà đầu tư có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật về xây dựng.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị
1. Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định như sau:
a) Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;
b) Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;
c) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;
d) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;
đ) Có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố.
2. Phạm vi quy hoạch trong nội dung của quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Các trường hợp lập quy hoạch phân khu
1. Khu vực thuộc quy hoạch chung thành phố hoặc quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị còn lại hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia thì lập quy hoạch phân khu khi được xác định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung theo quy mô diện tích được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Khu chức năng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn có quy mô diện tích do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định theo yêu cầu quản lý phát triển hoặc xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.
3. Khu vực được xác định trên cơ sở quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh (đối với đặc khu thuộc tỉnh, không định hướng là đô thị) để triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 9 như sau:
“c) Khu chức năng có quy mô diện tích do cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xác định theo quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố để triển khai dự án đầu tư xây dựng theo pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 10 Nghị định này thì quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập “quy hoạch tổng mặt bằng”), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 và điểm c khoản 6 Điều 10 như sau:
“a) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở giáo dục đào tạo, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến được xác định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 05 ha đối với các trường hợp còn lại;
c) Cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, ban hành văn bản chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, bảo đảm các yêu cầu tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Thời gian cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ từ cơ quan tổ chức lập quy hoạch.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi văn bản kèm theo hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đến cơ quan thẩm định để thẩm định.
Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn chưa thực hiện việc gửi thẩm định theo quy định tại khoản này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ đã được thẩm định và phê duyệt qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện lập quy hoạch; trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi văn bản kèm theo hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đến cơ quan thẩm định để thẩm định.
Hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn chưa thực hiện việc gửi thẩm định theo quy định tại khoản này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ đã được thẩm định và phê duyệt qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch, phù hợp với từng loại, từng cấp độ quy hoạch. Trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định việc thực hiện khảo sát bổ sung hiện trạng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định về đo đạc và bản đồ.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 21 như sau:
1. Bãi bỏ khoản 2.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) và cấp phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan trực thuộc phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
Trường hợp nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư là cơ quan tổ chức lập quy hoạch thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch đó có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 25 như sau:
“Điều 25. Quy định về tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025”.
Điều 14. Thay thế cụm từ tại các điểm, khoản
Thay thế cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “thành phố” tại khoản 4 Điều 4; điểm c khoản 1 và đoạn mở đầu của khoản 4, khoản 5 Điều 23.
Điều 15. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 34/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 22/01/2026 |
| Ngày hiệu lực | 22/01/2026 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Trần Hồng Hà |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định số 34/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn, tối ưu hóa quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, đồng thời đẩy mạnh phân cấp quản lý và ứng dụng công nghệ số trong công tác quy hoạch xây dựng tại địa phương. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn; quy trình rút gọn (quy hoạch tổng mặt bằng); quản lý kinh phí và cơ sở dữ liệu quy hoạch quốc gia. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức tư vấn quy hoạch, các chủ đầu tư dự án và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn tại Việt Nam. - Sửa đổi phạm vi điều chỉnh và các trường hợp lập quy hoạch phân khu Bổ sung chi tiết các trường hợp lập quy hoạch phân khu đối với khu vực đã có quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia được phê duyệt, dựa trên quy mô diện tích và yêu cầu quản lý phát triển thực tế. Quy định rõ việc lập quy hoạch phân khu theo quy mô diện tích và yêu cầu quản lý đối với các khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia hoặc đặc khu. Xác định phạm vi quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố dựa trên các tiêu chí cụ thể về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp. Quy định chuyển tiếp cho phép tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với các đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025. - Quy định về cơ quan tổ chức lập quy hoạch và năng lực tư vấn Cơ quan tổ chức lập quy hoạch bao gồm cơ quan, tổ chức, nhà đầu tư có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Các tổ chức tư vấn tham gia vào quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, yêu cầu về năng lực hành nghề theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật về xây dựng hiện hành. - Tiêu chí xác định phạm vi lập quy hoạch chung đô thị Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị được xác định cho thành phố hoặc tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh. Đối với đặc khu là đô thị hoặc đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo các quy hoạch cấp cao hơn hoặc quy hoạch chung thành phố. Trường hợp phạm vi gồm nhiều phường liền kề hoặc một phường độc lập, hoặc kết hợp giữa các phường liền kề và xã liền kề, phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật tối thiểu: diện tích từ 50 km2 trở lên, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt tối thiểu 30%. Phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới hành chính cấp xã đối với các đô thị mới được định hướng trong quy hoạch tổng thể, quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh. Phạm vi quy hoạch trong nội dung quy hoạch chung đô thị sau khi được phê duyệt sẽ là căn cứ pháp lý cao nhất để quản lý và phát triển đô thị. - Các trường hợp lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực thuộc quy hoạch chung thành phố, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia khi được xác định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung. Quy mô diện tích phân khu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên cấu trúc không gian đã phê duyệt. Đối với các khu chức năng khác, quy mô diện tích lập quy hoạch phân khu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển hoặc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Quy hoạch chi tiết được lập cho các khu chức năng có quy mô diện tích do cấp có thẩm quyền phê duyệt xác định theo quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố để triển khai dự án đầu tư xây dựng. - Áp dụng quy trình rút gọn (Quy hoạch tổng mặt bằng) Quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (lập quy hoạch tổng mặt bằng) mà không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch đối với các trường hợp cụ thể: Dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở giáo dục đào tạo, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha (phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành hoặc quy hoạch tỉnh). Các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 05 ha. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Hiện đại hóa công tác thẩm định qua Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch và hồ sơ quy hoạch đô thị, nông thôn qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đến cơ quan thẩm định. Đối với các hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoặc hồ sơ quy hoạch chưa thực hiện gửi thẩm định qua hệ thống trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải có trách nhiệm cập nhật, gửi hồ sơ đã thẩm định và phê duyệt lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng để quản lý thống nhất. - Quy định về bản đồ địa hình và lấy ý kiến quy hoạch Thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình dùng trong lập quy hoạch phải bảo đảm độ chính xác, phù hợp với từng loại và cấp độ quy hoạch. Trường hợp bản đồ không còn phù hợp với hiện trạng thực tế, cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quyết định việc khảo sát bổ sung hiện trạng theo đúng quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ. Trong quá trình lập quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch bắt buộc phải lựa chọn đơn vị tư vấn đủ năng lực và thực hiện nghiêm túc việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. - Quản lý kinh phí, dự toán và điều khoản chuyển tiếp Bãi bỏ khoản 2 Điều 21 của Nghị định 178/2025/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) và cấp phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch. UBND cấp tỉnh được phép phân cấp, ủy quyền cho cơ quan trực thuộc phê duyệt dự toán chi phí này. Trường hợp nhà đầu tư tự tổ chức lập quy hoạch thì nhà đầu tư đó có trách nhiệm tự phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch. Thay thế cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “thành phố” tại một số điểm, khoản của Nghị định 178/2025/NĐ-CP nhằm bảo đảm tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật. Hiệu lực thi hành Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định chuyển tiếp về việc tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định này.
- Thông báo 498/TB-VPCP năm 2025 về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp dự thảo Luật quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi; dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (thay thế Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15) và văn bản hướng dẫn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Công văn 11677/BXD-QHKT năm 2025 trả lời kiến nghị của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh liên quan đến các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ Xây dựng ban hành
- Thông tư 43/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 16/2025/TT-BXD hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025