‹ Danh sách văn bản
338/2026/NĐ-CP Nghị định Lĩnh vực khác

Nghị định 338/2026/NĐ-CP sửa đổi 03 Nghị định về chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong Quân đội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

Còn hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 338/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 03 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN KHI THÔI PHỤC VỤ TRONG QUÂN ĐỘI ĐỐI VỚI SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13Luật số 52/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của 03 Nghị định của Chính phủ về chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong Quân đội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 21/2009/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 02 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ; SĨ QUAN TẠI NGŨ HY SINH, TỪ TRẦN; SĨ QUAN TẠI NGŨ CHUYỂN SANG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP HOẶC CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 3 NĂM 2025, NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2025/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2

“2. Chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật, được quy định như sau:

a) Sĩ quan thuộc diện dôi dư do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi biểu tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ); sĩ quan hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam mà Quân đội không còn nhu cầu bố trí, sử dụng thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;

b) Sĩ quan không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, do sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước hạn tuổi và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;

c) Sĩ quan không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này, trong năm trước liền kề hoặc trong năm xét nghỉ hưu trước hạn tuổi được cấp có thẩm quyền kết luận không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe phục vụ Quân đội thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;

d) Ngoài chế độ được hưởng quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản này, sĩ quan khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước hạn tuổi, được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành và được trợ cấp một lần theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Sĩ quan có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương;

Sĩ quan có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5

“1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ không đủ điều kiện để nghỉ hưu, nghỉ theo chế độ bệnh binh hoặc không chuyển ngành được thì phục viên; khi phục viên, ngoài hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định của pháp luật hiện hành (nếu có) còn được hưởng các chế độ như sau:

a) Được hưởng trợ cấp tạo việc làm bằng 03 tháng tiền lương; được hỗ trợ đào tạo nghề hoặc giới thiệu việc làm tại các tổ chức giới thiệu việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác;

b) Được hưởng trợ cấp phục viên một lần, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10

“Điều 10. Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ

1. Tiền lương để tính hưởng các chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, chuyển sang công chức quốc phòng hoặc tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi hy sinh, từ trần hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang công chức quốc phòng (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết) và được quy đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần, bao gồm: Tiền lương theo cấp bậc quân hàm cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ

a) Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính hưởng trợ cấp một lần đối với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm hoặc phục viên, hy sinh, từ trần là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần), gồm: Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội nhân dân (thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân (thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; công nhân công an), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng cơ yếu và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.

Thời gian công tác trong Quân đội để tính hưởng trợ cấp thôi việc đối với sĩ quan đã chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần), gồm: Thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng;

b) Thời gian công tác để tính quy đổi hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ tại ngũ hoặc chuyển sang công chức quốc phòng hoặc khi hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần) trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù, gồm: Thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng;

c) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, thời gian tăng thêm do quy đổi và thời gian nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại Nghị định này nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 01 năm.”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 151/2016/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CỦA LUẬT QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 2

“Điều 2. Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ

1. Tiền lương để tính hưởng chế độ

a) Tiền lương để tính hưởng các chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, thôi việc, nghỉ theo chế độ bệnh binh hoặc tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi hy sinh, từ trần hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết) và được quy đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần;

b) Tiền lương để tính hưởng các chế độ trợ cấp quy định tại điểm a khoản này bao gồm: Tiền lương theo loại, nhóm, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; nhóm, ngạch, bậc đối với viên chức quốc phòng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ

a) Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính hưởng trợ cấp một lần (do nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất hoặc do phục viên, hy sinh, từ trần) là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần), gồm: Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội nhân dân (thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân (thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; công nhân công an), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng cơ yếu và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã;

b) Thời gian công tác để tính quy đổi hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ tại ngũ hoặc khi hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần) trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù, gồm: Thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng;

c) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, thời gian tăng thêm do quy đổi và thời gian nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại Nghị định này nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 01 năm.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3

“2. Chế độ trợ cấp một lần đối với quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật, được quy định như sau:

a) Quân nhân chuyên nghiệp thuộc diện dôi dư do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi biểu tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ) mà Quân đội không còn nhu cầu bố trí, sử dụng thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;

b) Quân nhân chuyên nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;

c) Quân nhân chuyên nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này, trong năm trước liền kề hoặc trong năm xét nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền kết luận không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe phục vụ Quân đội thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;

d) Ngoài chế độ quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản này, quân nhân chuyên nghiệp khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước hạn tuổi, được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành và được trợ cấp một lần theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Quân nhân chuyên nghiệp có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương;

Quân nhân chuyên nghiệp có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

“Điều 4. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên

Chế độ chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên theo điểm a, điểm c khoản 3 Điều 40 của Luật, được quy định như sau:

1. Được hưởng trợ cấp tạo việc làm bằng 03 tháng tiền lương; được hỗ trợ đào tạo học nghề hoặc giới thiệu việc làm tại các tổ chức giới thiệu việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác.

2. Được hưởng trợ cấp phục viên một lần, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương.

3. Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Được ưu tiên cộng thêm điểm vào kết quả thi tuyển công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thi tuyển.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật thực hiện như đối với quân nhân chuyên nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.”.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2022/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 02 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP THI HÀNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG CHUYỂN NGÀNH, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG THÔI VIỆC THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2025/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3

“2. Được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý công nhân và viên chức quốc phòng trước khi thôi việc chi trả.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

“Điều 4. Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ

1. Tiền lương để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp thôi việc quy định tại Nghị định này là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, thôi việc hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm chuyển ngành, thôi việc (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết) và được quy đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm chuyển ngành, thôi việc, bao gồm: Tiền lương theo loại, nhóm, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; nhóm, ngạch, bậc đối với viên chức quốc phòng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ

a) Thời gian công tác trong Quân đội để tính hưởng trợ cấp thôi việc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần), gồm: Thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng;

b) Thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp một lần đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng khi chuyển ngành sang làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và trợ cấp một lần đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc quy định tại Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần), gồm: Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội nhân dân (thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân (thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; công nhân công an), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng cơ yếu và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã;

c) Trường hợp thời gian công tác quy định tại Nghị định này nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 01 năm.”.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.

2. Mức hưởng chế độ trợ cấp; thời gian, tiền lương làm căn cứ tính hưởng chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các trường hợp hy sinh, từ trần hoặc có quyết định nghỉ hưu trước hạn tuổi, phục viên, chuyển ngành, thôi việc kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ nghỉ hưu trước hạn tuổi hoặc phục viên hoặc thôi việc đã tiếp nhận trước ngày 01 tháng 9 năm 2026 mà cấp có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về việc nghỉ hưu trước hạn tuổi hoặc phục viên hoặc thôi việc thì mức hưởng chế độ, thời gian và tiền lương làm căn cứ để tính hưởng chế độ được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

Số hiệu338/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành26/08/2026
Ngày hiệu lực26/08/2026
Nơi ban hànhChính Phủ
Người ký
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 338/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của 03 Nghị định liên quan đến chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong Quân đội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện chính sách hậu phương quân đội, bảo đảm quyền lợi tối ưu cho các đối tượng cống hiến trong lực lượng vũ trang khi thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại tổ chức hoặc nghỉ hưu trước tuổi. 1. Sửa đổi chế độ đối với Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (Chương I) Nghị định tập trung điều chỉnh các quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trước hạn tuổi, chế độ phục viên và phương pháp tính lương, thời gian công tác làm căn cứ hưởng chế độ: Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trước hạn tuổi (Sửa đổi khoản 2 Điều 2): Sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được hưởng trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi trong các trường hợp: dôi dư do thay đổi tổ chức, biên chế; hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý mà Quân đội không còn nhu cầu bố trí; thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc được bổ nhiệm chức vụ thấp hơn nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi; hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ Quân đội. Chế độ trợ cấp theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH): Ngoài khoản trợ cấp trên, sĩ quan nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ tỷ lệ lương hưu và được trợ cấp một lần theo thời gian đóng BHXH bắt buộc: Có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương, từ năm thứ 21 trở đi mỗi năm được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương; Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương. Chế độ phục viên (Sửa đổi khoản 1 Điều 5): Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ không đủ điều kiện nghỉ hưu, bệnh binh hoặc không chuyển ngành được hưởng: Trợ cấp tạo việc làm bằng 03 tháng tiền lương; hỗ trợ đào tạo nghề hoặc giới thiệu việc làm; trợ cấp phục viên một lần bằng 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc. Tiền lương và thời gian công tác làm căn cứ tính hưởng (Sửa đổi Điều 10): Tiền lương tính trợ cấp là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của tháng liền kề trước khi nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành... bao gồm lương cấp bậc quân hàm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Thời gian lẻ được làm tròn: từ 01 đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính là 01 năm. 2. Sửa đổi chế độ đối với Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân và Viên chức quốc phòng (Chương II) Chương này sửa đổi các quy định tại Nghị định số 151/2016/NĐ-CP nhằm đồng bộ hóa chính sách giữa sĩ quan và các đối tượng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng: Tiền lương và thời gian công tác tính hưởng chế độ (Sửa đổi Điều 2): Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp bao gồm lương theo loại, nhóm, bậc (đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng) hoặc nhóm, ngạch, bậc (đối với viên chức quốc phòng) cộng các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên nghề, thâm niên vượt khung và hệ số bảo lưu. Quy tắc làm tròn thời gian lẻ tương tự như đối với sĩ quan. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trước hạn tuổi (Sửa đổi khoản 2 Điều 3): Áp dụng mức trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi đối với quân nhân chuyên nghiệp dôi dư do thay đổi tổ chức; thôi giữ chức vụ lãnh đạo do cơ cấu lại hoặc bổ nhiệm chức vụ thấp hơn có nguyện vọng nghỉ hưu; hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Chế độ trợ cấp theo thời gian đóng BHXH bắt buộc cũng được áp dụng tương tự như sĩ quan (mức 05 tháng lương cho 20 năm đầu hoặc cho khoảng thời gian từ 15 đến dưới 20 năm đóng BHXH). Chế độ đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên (Sửa đổi Điều 4): Được hưởng trợ cấp tạo việc làm bằng 03 tháng tiền lương; hỗ trợ học nghề hoặc giới thiệu việc làm; trợ cấp phục viên một lần bằng 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm đóng BHXH; hưởng BHXH một lần hoặc bảo lưu thời gian đóng; và được ưu tiên cộng điểm khi thi tuyển công chức, viên chức. Đối với công nhân và viên chức quốc phòng (Sửa đổi khoản 2 Điều 5): Khi nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất, công nhân và viên chức quốc phòng được thực hiện các chế độ trợ cấp tương tự như đối với quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu trước tuổi. 3. Sửa đổi chế độ đối với đối tượng chuyển ngành, thôi việc (Chương III) Nghị định sửa đổi một số nội dung của Nghị định số 19/2022/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP) về chế độ thôi việc và chuyển ngành: Trợ cấp thôi việc một lần (Sửa đổi khoản 2 Điều 3): Công nhân và viên chức quốc phòng khi thôi việc được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý trước khi thôi việc chi trả. Căn cứ tính hưởng chế độ chuyển ngành, thôi việc (Sửa đổi Điều 4): Tiền lương tính trợ cấp là lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi chuyển ngành, thôi việc. Thời gian công tác tính trợ cấp thôi việc đối với người đã chuyển ngành sang cơ quan nhà nước nhưng thôi việc khi chưa đủ điều kiện hưu trí là tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc trong Quân đội. Đối với trường hợp chuyển sang doanh nghiệp không hưởng lương ngân sách hoặc công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc, thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc trong Quân đội, Công an, Cơ yếu và các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể. 4. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp (Chương IV) Nghị định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và xử lý các hồ sơ chuyển tiếp nhằm bảo đảm tính liên tục và quyền lợi của người lao động: Hiệu lực thi hành: Nghị định 338/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2026. Các mức hưởng trợ cấp, thời gian và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các trường hợp hy sinh, từ trần hoặc có quyết định nghỉ hưu trước hạn tuổi, phục viên, chuyển ngành, thôi việc kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đề nghị hưởng chế độ nghỉ hưu trước hạn tuổi, phục viên hoặc thôi việc đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 9 năm 2026 nhưng đến thời điểm đó cấp có thẩm quyền vẫn chưa ban hành quyết định chính thức, thì mức hưởng chế độ, thời gian và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp sẽ được thực hiện theo các quy định mới ưu đãi hơn tại Nghị định này. Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định của Nghị định này.