Nghị định 328/2025/NĐ-CP về Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 328/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
VỀ TRUNG TÂM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ THUỘC TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định về Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành điểm c2 khoản 1 Điều 9, khoản 3 Điều 30 của Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị quyết số 222/2025/QH15) về việc thành lập, hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm trọng tài quốc tế); tiêu chuẩn sáng lập viên, trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trung tâm trọng tài quốc tế, sáng lập viên, trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế.
2. Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế, nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh và giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài quốc tế.
3. Cơ quan điều hành, Cơ quan giám sát Trung tâm tài chính quốc tế.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ
Điều 3. Thành lập Trung tâm trọng tài quốc tế
1. Trung tâm trọng tài quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp phép thành lập khi có ít nhất 05 sáng lập viên có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này đề nghị thành lập.
2. Trung tâm trọng tài quốc tế được đặt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, hoạt động độc lập về tổ chức, tài chính.
3. Việc thành lập, đăng ký hoạt động, công bố thành lập Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại và Nghị định này.
Điều 4. Hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế
1. Hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại, Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định này.
2. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
3. Trung tâm trọng tài quốc tế có trách nhiệm bảo đảm hoạt động hiệu quả, công bằng và minh bạch.
4. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 222/2025/QH15 và khoản 2 Điều 14 của Luật Trọng tài thương mại.
5. Trường hợp các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài quốc tế, các bên tranh chấp có quyền thỏa thuận từ bỏ quyền yêu cầu Tòa án hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực pháp luật của Hội đồng trọng tài thuộc Trung tâm trọng tài quốc tế. Tòa án không giải quyết yêu cầu hủy phán quyết, quyết định của Hội đồng trọng tài khi các bên đã có văn bản thỏa thuận từ bỏ quyền này.
6. Thỏa thuận từ bỏ quyền yêu cầu Tòa án hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực pháp luật của Hội đồng trọng tài thuộc Trung tâm trọng tài quốc tế là một phần của thỏa thuận trọng tài theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại.
Tòa án không được từ chối giải quyết yêu cầu hủy phán quyết, quyết định của Hội đồng trọng tài trong các trường hợp sau đây:
a) Thỏa thuận từ bỏ thuộc các trường hợp thỏa thuận vô hiệu quy định tại Điều 18 của Luật Trọng tài thương mại;
b) Thỏa thuận được lập sau thời điểm một bên nộp yêu cầu hủy phán quyết, quyết định của Hội đồng trọng tài ra Tòa án.
Điều 5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trung tâm trọng tài quốc tế
1. Trung tâm trọng tài quốc tế có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo thỏa thuận giữa các bên liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy tắc và quy định do Trung tâm trọng tài quốc tế ban hành, trừ các tranh chấp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trung tâm trọng tài quốc tế không giải quyết các tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp có đối tượng là quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý nhà nước hoặc người có thẩm quyền;
b) Tranh chấp liên quan đến lao động;
c) Tranh chấp liên quan đến quyền nhân thân của cá nhân;
d) Vấn đề khác liên quan đến quản lý nhà nước đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, của Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.
Điều 6. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế
1. Hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại;
b) Các trường hợp quy định tại Điều lệ của Trung tâm trọng tài quốc tế.
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
Điều 7. Tiêu chuẩn của sáng lập viên, trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế
1. Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm sáng lập viên Trung tâm trọng tài quốc tế:
a) Là công dân Việt Nam;
b) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Có trình độ đại học trở lên;
d) Có trình độ Tiếng Anh từ bậc 5 trở lên trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc tương đương;
đ) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm thực tiễn về giải quyết tranh chấp bằng trọng tài liên quan đến lĩnh vực đầu tư, kinh doanh; ưu tiên có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
e) Đã tham gia ban hành ít nhất 10 phán quyết trọng tài;
g) Là trọng tài viên của một Trung tâm trọng tài được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế bao gồm công dân Việt Nam và công dân nước ngoài. Trung tâm trọng tài quốc tế quy định tiêu chuẩn Trọng tài viên của tổ chức mình.
3. Các trường hợp sau đây không được làm Trọng tài viên:
a) Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án;
b) Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 328/2025/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Phá sản – Tranh chấp |
| Ngày ban hành | 18/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 18/12/2025 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Phạm Minh Chính |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 328/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung liên quan đến việc thành lập, hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, đồng thời xác định rõ tiêu chuẩn đối với sáng lập viên và trọng tài viên hoạt động tại tổ chức này. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Nghị định này hướng dẫn chi tiết điểm c2 khoản 1 Điều 9 và khoản 3 Điều 30 của Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm: Trung tâm trọng tài quốc tế, các sáng lập viên và trọng tài viên của Trung tâm. Các thành viên của Trung tâm tài chính quốc tế, nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh và giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài quốc tế. Cơ quan điều hành và Cơ quan giám sát của Trung tâm tài chính quốc tế. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp. Quy định về thành lập Trung tâm trọng tài quốc tế Thẩm quyền cấp phép: Bộ trưởng Bộ Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập Trung tâm trọng tài quốc tế. Điều kiện về sáng lập viên: Phải có ít nhất 05 sáng lập viên đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn luật định đề nghị thành lập. Địa điểm đặt trụ sở và tư cách pháp lý: Trung tâm được đặt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động hoàn toàn độc lập về mặt tổ chức và tài chính. Thủ tục thực hiện: Việc thành lập, đăng ký hoạt động và công bố thành lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại và các quy định cụ thể tại Nghị định này. Nguyên tắc hoạt động và cơ chế áp dụng pháp luật Cơ sở pháp lý hoạt động: Trung tâm hoạt động dựa trên các quy định của pháp luật về trọng tài thương mại, Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định này, bảo đảm tính hiệu quả, công bằng và minh bạch. Áp dụng pháp luật nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 222/2025/QH15 và khoản 2 Điều 14 của Luật Trọng tài thương mại. Thỏa thuận từ bỏ quyền yêu cầu Tòa án hủy phán quyết: Khi các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại Trung tâm, họ có quyền thỏa thuận bằng văn bản về việc từ bỏ quyền yêu cầu Tòa án hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực pháp luật của Hội đồng trọng tài. Thỏa thuận này được coi là một phần của thỏa thuận trọng tài. Tòa án sẽ không giải quyết yêu cầu hủy phán quyết, quyết định nếu các bên đã có thỏa thuận từ bỏ này. Trường hợp Tòa án không được từ chối giải quyết yêu cầu hủy: Tòa án vẫn tiến hành giải quyết yêu cầu hủy phán quyết nếu thỏa thuận từ bỏ thuộc trường hợp vô hiệu theo Điều 18 Luật Trọng tài thương mại, hoặc thỏa thuận từ bỏ được lập sau thời điểm một bên đã nộp đơn yêu cầu hủy phán quyết, quyết định ra Tòa án. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp Thẩm quyền chung: Trung tâm trọng tài quốc tế giải quyết các tranh chấp theo thỏa thuận của các bên liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế, áp dụng theo quy tắc và quy định do chính Trung tâm ban hành. Các trường hợp loại trừ thẩm quyền: Trung tâm không có thẩm quyền giải quyết đối với các tranh chấp sau: Tranh chấp có đối tượng là quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý nhà nước hoặc người có thẩm quyền. Tranh chấp phát sinh liên quan đến lĩnh vực lao động. Tranh chấp liên quan đến quyền nhân thân của cá nhân. Các vấn đề khác liên quan đến quản lý nhà nước đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực của cơ quan quản lý nhà nước hoặc Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế Các trường hợp chấm dứt: Trung tâm chấm dứt hoạt động khi bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động theo quy định pháp luật về trọng tài thương mại, hoặc theo các trường hợp cụ thể được quy định trong Điều lệ của Trung tâm. Thủ tục chấm dứt: Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết việc chấm dứt hoạt động tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại. Tiêu chuẩn đối với sáng lập viên và trọng tài viên Tiêu chuẩn của sáng lập viên: Cá nhân muốn trở thành sáng lập viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Là công dân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Có trình độ học vấn từ đại học trở lên. Đạt trình độ Tiếng Anh từ bậc 5 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Có tối thiểu 10 năm kinh nghiệm thực tiễn trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài liên quan đến lĩnh vực đầu tư, kinh doanh (ưu tiên người có chuyên môn sâu về tài chính, ngân hàng). Đã trực tiếp tham gia ban hành ít nhất 10 phán quyết trọng tài. Đang là trọng tài viên của một Trung tâm trọng tài được thành lập hợp pháp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn của trọng tài viên: Trọng tài viên của Trung tâm có thể là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài. Tiêu chuẩn cụ thể của trọng tài viên do chính Trung tâm trọng tài quốc tế tự quy định trong quy chế nội bộ của mình. Các trường hợp nghiêm cấm làm trọng tài viên: Người đang giữ chức vụ Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, hoặc là công chức đang công tác tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án. Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án phạt hình sự hoặc người đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện Hiệu lực pháp lý: Nghị định 328/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2025. Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, các nội dung liên quan sẽ được thực hiện theo quy định tại văn bản mới đó. Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn diện các quy định tại Nghị định này.
- Nghị định 327/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Luật Trọng tài thương mại 2010
- Bộ luật dân sự 2015
- Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025
- Nghị quyết 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam do Quốc hội ban hành