Nghị định 32/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu những vấn đề cơ bản về khoa học xã hội; cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nhanh và bền vững của đất nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tư vấn về chính sách phát triển trong lĩnh vực khoa học xã hội; đào tạo nguồn nhân lực về khoa học xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Vietnam Academy of Social Sciences, viết tắt là VASS.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về cơ quan thuộc Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Về chiến lược, chương trình, kế hoạch:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các dự án, đề án quan trọng của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tư vấn chính sách, tham gia thẩm định khoa học các đề án, dự án quan trọng trong lĩnh vực khoa học xã hội theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Quyết định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về khoa học xã hội:
a) Đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính trị; Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước; từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam;
b) Sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
c) Những vấn đề cơ bản về phát triển toàn diện con người Việt Nam; các giá trị quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa, giá trị gia đình tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa của văn hóa, văn minh nhân loại;
d) Những vấn đề cơ bản và cấp bách về dân tộc, tôn giáo, lịch sử, văn hóa, văn học, ngôn ngữ, tâm lý học nhằm phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
đ) Những vấn đề cơ bản, toàn diện, có hệ thống về lý thuyết phát triển của Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
e) Những khía cạnh khoa học xã hội của nền kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa và ứng phó với biến đổi khí hậu và đánh giá tác động đến tiến trình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam;
g) Kinh nghiệm phát triển trên thế giới, dự báo xu hướng phát triển chủ yếu của khu vực và thế giới, đánh giá những tác động nhiều mặt của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đến sự phát triển toàn cầu, khu vực và Việt Nam.
3. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về kinh tế - xã hội, phân tích và dự báo phục vụ nhu cầu phát triển đất nước, chú trọng những lĩnh vực chủ yếu, những ngành, vùng kinh tế trọng điểm.
4. Tổ chức biên soạn những công trình khoa học tiêu biểu, những bộ sách lớn, thể hiện tinh hoa của trí tuệ Việt Nam và thế giới phục vụ công tác nghiên cứu và truyền bá tri thức về khoa học xã hội.
5. Tổ chức các hoạt động điều tra, khai quật, nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn, bảo tàng, phát huy những giá trị di sản văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
6. Về thực hiện dịch vụ công:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các dịch vụ công được Chính phủ giao theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra việc tổ chức thực hiện dịch vụ công đối với các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.
7. Quyết định và chỉ đạo việc thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
8. Đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ; tham gia đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học xã hội theo quy định của pháp luật.
9. Tư vấn các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trong phạm vi chức năng được giao theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
10. Về hợp tác quốc tế:
a) Tổ chức hợp tác nghiên cứu và liên kết đào tạo về khoa học xã hội với các tổ chức quốc tế, các viện và trường đại học nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
11. Về chế độ thông tin, báo cáo:
a) Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nhiệm vụ chính trị, chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được giao;
b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin khoa học về kết quả nghiên cứu khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả hoạt động của cơ quan theo quy định của pháp luật.
12. Về tổ chức bộ máy:
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trình Chính phủ quyết định thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, đổi tên các tổ chức, đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý về tổ chức bộ máy, số lượng viên chức và người lao động, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ đối với viên chức, người lao động thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quản lý theo quy định;
c) Thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định của pháp luật.
13. Về quản lý tài chính, tài sản:
a) Xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý tài chính, tài sản được giao của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Ban Tổ chức - Cán bộ.
2. Ban Tài chính và Quản lý khoa học.
3. Ban Hợp tác quốc tế.
4. Văn phòng.
5. Viện Nhà nước và Pháp luật.
6. Viện Triết học.
7. Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và Giới.
8. Viện Nghiên cứu Văn hóa.
9. Viện Dân tộc học và Tôn giáo học.
10. Viện Sử học.
11. Viện Văn học.
12. Viện Ngôn ngữ học.
13. Viện Xã hội học và Tâm lý học.
14. Viện Nghiên cứu Châu Á - Thái Bình Dương.
15. Viện Nghiên cứu Nam Á, Tây Á và Châu Phi.
16. Viện Nghiên cứu Châu Âu và Châu Mỹ.
17. Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới.
18. Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững.
19. Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ và Tây Nguyên.
20. Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
21. Viện Khảo cổ học.
22. Viện Nghiên cứu Hán - Nôm.
23. Viện Thông tin Khoa học xã hội.
24. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
25. Học viện Khoa học xã hội.
26. Nhà xuất bản và Tạp chí Khoa học xã hội.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này là các đơn vị chuyên môn giúp việc cho Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Văn phòng được tổ chức 10 phòng.
Các đơn vị quy định từ khoản 5 đến khoản 23 Điều này là các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Các đơn vị quy định từ khoản 24 đến khoản 26 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập khác.
Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc.
Điều 4. Lãnh đạo Viện
1. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có Chủ tịch và không quá 04 Phó Chủ tịch.
2. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
3. Các Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; có trách nhiệm giúp Chủ tịch Viện chỉ đạo, giải quyết một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Viện, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại được tiếp tục hoạt động đến khi Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị mới sau khi sắp xếp, tổ chức lại theo quy định, thời hạn chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2025.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025; thay thế Nghị định số 108/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
2. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 32/2025/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 25/02/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/03/2025 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Trần Hồng Hà |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định số 32/2025/NĐ-CP được Chính phủ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, xác định rõ vai trò của Viện trong việc nghiên cứu cơ bản, cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước để hoạch định đường lối, chính sách phát triển đất nước nhanh và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là Vietnam Academy of Social Sciences, viết tắt là VASS), các đơn vị trực thuộc Viện, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, nghiên cứu và đào tạo của Viện. Vị trí và chức năng của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu những vấn đề cơ bản về khoa học xã hội. Cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện tư vấn về chính sách phát triển trong lĩnh vực khoa học xã hội. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học xã hội theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây: Về chiến lược, chương trình, kế hoạch: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các dự án, đề án quan trọng; tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt; tư vấn chính sách và thẩm định khoa học các đề án theo yêu cầu; quyết định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền. Nghiên cứu lý luận và thực tiễn: Tập trung nghiên cứu đổi mới hệ thống chính trị, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng; nghiên cứu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nghiên cứu phát triển toàn diện con người Việt Nam, các giá trị văn hóa, gia đình; nghiên cứu các vấn đề dân tộc, tôn giáo, lịch sử, ngôn ngữ; nghiên cứu lý thuyết phát triển dưới tác động của toàn cầu hóa, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và biến đổi khí hậu. Điều tra cơ bản và biên soạn công trình: Tổ chức điều tra cơ bản về kinh tế - xã hội, phân tích và dự báo phát triển vùng, ngành trọng điểm; biên soạn các công trình khoa học tiêu biểu, bộ sách lớn; thực hiện khai quật, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc. Dịch vụ công và đào tạo: Triển khai và kiểm tra việc thực hiện dịch vụ công được giao; đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và tham gia đào tạo nguồn nhân lực khoa học xã hội. Hợp tác quốc tế: Liên kết nghiên cứu và đào tạo với các tổ chức, viện nghiên cứu, trường đại học nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế. Tổ chức bộ máy và nhân sự: Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trình Chính phủ quyết định thành lập, giải thể, đổi tên các đơn vị trực thuộc; quản lý nhân sự, vị trí việc làm, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện cơ chế tự chủ. Quản lý tài chính, tài sản: Xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch tài chính 3 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn và quản lý tài sản được giao. Cơ cấu tổ chức của Viện Cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam bao gồm 26 đơn vị trực thuộc, được phân chia thành các nhóm chức năng cụ thể: Các đơn vị chuyên môn giúp việc cho Chủ tịch Viện (04 đơn vị): Ban Tổ chức - Cán bộ; Ban Tài chính và Quản lý khoa học; Ban Hợp tác quốc tế; Văn phòng (Văn phòng được tổ chức 10 phòng). Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (19 đơn vị): Viện Nhà nước và Pháp luật; Viện Triết học; Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và Giới; Viện Nghiên cứu Văn hóa; Viện Dân tộc học và Tôn giáo học; Viện Sử học; Viện Văn học; Viện Ngôn ngữ học; Viện Xã hội học và Tâm lý học; Viện Nghiên cứu Châu Á - Thái Bình Dương; Viện Nghiên cứu Nam Á, Tây Á và Châu Phi; Viện Nghiên cứu Châu Âu và Châu Mỹ; Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới; Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững; Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ và Tây Nguyên; Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ; Viện Khảo cổ học; Viện Nghiên cứu Hán - Nôm; Viện Thông tin Khoa học xã hội. Các đơn vị sự nghiệp công lập khác (03 đơn vị): Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam; Học viện Khoa học xã hội; Nhà xuất bản và Tạp chí Khoa học xã hội. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng đơn vị trực thuộc nêu trên. Chế độ lãnh đạo của Viện Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam hoạt động theo chế độ thủ trưởng, gồm có Chủ tịch và không quá 04 Phó Chủ tịch. Chủ tịch Viện do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện. Các Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Viện; có nhiệm vụ giúp Chủ tịch chỉ đạo, giải quyết một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Quy định chuyển tiếp: Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc diện sắp xếp, tổ chức lại được tiếp tục hoạt động cho đến khi Chủ tịch Viện ban hành quy định mới về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sau sắp xếp, thời hạn hoàn thành chậm nhất là đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2025. Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 108/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
- Nghị định 108/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Nghị quyết 27/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam
- Nghị định 28/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao
- Nghị định 36/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ