‹ Danh sách văn bản
291/2026/NĐ-CP Nghị định Thuế – Phí – Lệ phí

Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-СР quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP

Còn hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 291/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 125/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2021/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 310/2025/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5

“d) Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định này.”.

Điều 2. Bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II

“Mục 3

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC CÓ LIÊN QUAN

Điều 19a. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác, không đầy đủ thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

b) Thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.”.

Điều 3. Bổ sung cụm từ

Bổ sung cụm từ “Điều 19a” vào sau số “19” tại khoản 6 Điều 2; điểm a, d khoản 4 Điều 7; điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 32; điểm b, d khoản 1, điểm c, đ khoản 2 Điều 33; khoản 1 Điều 35.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

Số hiệu291/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành21/07/2026
Ngày hiệu lực21/07/2026
Nơi ban hànhChính Phủ
Người ký
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 291/2026/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Nội dung trọng tâm của Nghị định này tập trung vào việc siết chặt quản lý và bổ sung các chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo các điều ước, thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Nghị định 291/2026/NĐ-CP: 1. Nguyên tắc áp dụng xử phạt vi phạm hành chính về thuế Nghị định 291/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhằm làm rõ nguyên tắc áp dụng chế tài, tránh việc xử phạt trùng lặp đối với cùng một hành vi vi phạm. Cụ thể: Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì sẽ không bị xử phạt theo các quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 19 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Quy định này giúp phân định rõ ràng ranh giới pháp lý, ưu tiên áp dụng điều khoản chuyên biệt (Điều 19a mới được bổ sung) đối với các vi phạm liên quan đến trao đổi thông tin quốc tế, đảm bảo tính nhất quán và công bằng trong xử lý vi phạm hành chính. 2. Bổ sung chế tài xử phạt hành vi vi phạm về cung cấp thông tin (Điều 19a) Nghị định đã bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, thiết lập một khung phạt tiền cụ thể và nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin thuế: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế chậm trễ quá thời hạn từ 05 ngày trở lên. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo các cam kết, thỏa thuận quốc tế và quy định pháp luật hiện hành. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Áp dụng đối với một trong hai hành vi vi phạm nghiêm trọng sau: Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế. Có hành vi thông đồng, bao che cho người nộp thuế nhằm mục đích ngăn cản, gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin thuế quốc tế. Biện pháp khắc phục hậu quả: Bên cạnh hình thức phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về cung cấp không chính xác, không đầy đủ thông tin hoặc không cung cấp thông tin (khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 19a) bắt buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho cơ quan thuế. 3. Bổ sung kỹ thuật văn bản và thẩm quyền xử phạt Để đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Nghị định 291/2026/NĐ-CP quy định bổ sung cụm từ “Điều 19a” vào sau số “19” tại hàng loạt điều khoản liên quan của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, bao gồm: Khoản 6 Điều 2 (đối tượng bị xử phạt). Điểm a, d khoản 4 Điều 7 (nguyên tắc xác định mức phạt tiền). Điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 32 (thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế). Điểm b, d khoản 1, điểm c, đ khoản 2 Điều 33 (thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác có liên quan). Khoản 1 Điều 35 (thủ tục xử phạt, lập biên bản vi phạm hành chính). Việc bổ sung này giúp các cơ quan có thẩm quyền (đặc biệt là cơ quan thuế các cấp) có đầy đủ căn cứ pháp lý để thực thi việc lập biên bản, ra quyết định xử phạt và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 19a mới. 4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp luật Nghị định quy định rõ ràng về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau: Hiệu lực thi hành: Nghị định 291/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này. Văn bản được ký thay mặt Chính phủ bởi Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng.

Văn bản liên quan

  • Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
  • Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập
  • Luật Tổ chức Chính phủ 2025
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025
  • Luật Quản lý thuế 2025