‹ Danh sách văn bản
27/2016/NĐ-CP Nghị định Lĩnh vực khác

Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

Còn hiệu lực

CHÍNH PHỦ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ PHỤC VỤ TẠI NGŨ, XUẤT NGŨ VÀ THÂN NHÂN CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ.

2. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, gồm: Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ.

3. Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Chế độ nghỉ phép đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ mười ba trở đi thì được nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên các học viện, nhà trường trong, ngoài Quân đội, thời gian học từ một năm trở lên có thời gian nghỉ hè giữa hai năm học thì thời gian nghỉ này được tính là thời gian nghỉ phép và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

3. Trường hợp đặc biệt do yêu cầu nhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu hoặc ở những nơi điều kiện đi lại khó khăn không thể giải quyết cho nghỉ phép thì được thanh toán bằng tiền. Mức tiền thanh toán một ngày không nghỉ phép bằng mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh.

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã nghỉ phép năm theo chế độ, nếu gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng hoặc bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trần, mất tích hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được nghỉ phép đặc biệt, thời gian không quá 05 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

Điều 4. Chế độ phụ cấp thêm do kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ và chế độ phụ cấp khuyến khích đối với hạ sĩ quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ

1. Ngoài chế độ phụ cấp quân hàm được hưởng theo quy định, hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ thì từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi, hàng tháng được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

Khoản phụ cấp thêm này không áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đang chờ chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; chờ đi học, dự thi tuyển sinh; đang học ở các học viện, nhà trường trong, ngoài Quân đội và các trường hợp khác.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ, hàng tháng được hưởng phụ cấp khuyến khích mức 0,2 so với mức lương cơ sở.

Điều 5. Một số chế độ, chính sách khác đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ

1. Được miễn tiền cước khi chuyển tiền, bưu phẩm, bưu kiện; được cấp 04 tem thư/tháng, giá tem thư theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và được cấp cùng kỳ phụ cấp quân hàm hàng tháng.

2. Trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên nếu vay tiền từ ngân hàng chính sách xã hội thì được tạm hoãn trả và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hóa, sức khoẻ, độ tuổi thì được tham gia tuyển sinh theo quy định của Bộ Quốc phòng và được cộng Điểm ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định hiện hành.

Điều 6. Chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

1. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này được trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau đây:

a) Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần;

b) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần;

c) Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm b Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ;

d) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.

2. Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập, ngoài công lập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Điều 7. Chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp tạo việc làm, cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ

1. Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội một lần được hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được trợ cấp xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở; từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ thời hạn đủ 30 tháng, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng; trường hợp nếu xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng thì thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ.

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được đơn vị trực tiếp quản lý tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ, mức chi 50.000 đồng/người; được đơn vị tiễn và đưa về địa phương nơi cư trú theo quy định hoặc cấp tiền tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.

Điều 8. Chế độ đào tạo, học nghề, giải quyết việc làm khi xuất ngũ

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học tại các trường đó.

Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ, khi xuất ngũ nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề thì được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp. Trường hợp cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp đó đã giải thể hoặc không có cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan cùng cấp để giải quyết việc làm.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành; cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương nơi tổ chức kinh tế nói trên đóng bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ được tiếp nhận vào làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế được xếp lương theo công việc đảm nhiệm, thời gian phục vụ tại ngũ được tính vào thời gian công tác và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ sở kinh tế đó.

5. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 và Khoản 1 Điều 48 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng Điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2016.

2. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ nhập ngũ trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, khi xuất ngũ được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.

4. Nghị định số 122/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005 về chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ; Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 17/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ; Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng và thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Số hiệu27/2016/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành06/04/2016
Ngày hiệu lực01/06/2016
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýNguyễn Tấn Dũng
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 27/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về các chế độ, chính sách ưu đãi dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của họ, nhằm bảo đảm quyền lợi, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và động viên lực lượng vũ trang hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định các chế độ, chính sách cụ thể về nghỉ phép, phụ cấp kéo dài thời gian phục vụ, phụ cấp khuyến khích cho binh sĩ nữ, các hỗ trợ về bưu chính, tín dụng, học tập, trợ cấp khó khăn đột xuất cho thân nhân, trợ cấp xuất ngũ một lần, hỗ trợ tạo việc làm và đào tạo nghề sau khi xuất ngũ. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc đã xuất ngũ; thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ (bao gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp); cùng các cơ quan, đơn vị trong Quân đội và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

  • Chế độ nghỉ phép đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép hàng năm với thời gian là 10 ngày (không tính ngày đi và về), đồng thời được thanh toán tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành. Đối với học viên các học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội có thời gian học từ một năm trở lên, thời gian nghỉ hè giữa hai năm học được tính là thời gian nghỉ phép và được hưởng các chế độ thanh toán tàu xe, phụ cấp đi đường tương tự. Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu nhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu hoặc địa hình đi lại khó khăn không thể giải quyết cho nghỉ phép, binh sĩ được thanh toán bằng tiền. Mức thanh toán cho một ngày không nghỉ phép bằng mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh. Chế độ nghỉ phép đặc biệt tối đa không quá 05 ngày (không tính ngày đi và về) được áp dụng khi gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng, hoặc thân nhân (bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ/chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ/chồng; con đẻ/con nuôi hợp pháp) từ trần, mất tích, hoặc khi binh sĩ lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.
  • Chế độ phụ cấp kéo dài thời gian phục vụ và phụ cấp khuyến khích cho binh sĩ nữ Hạ sĩ quan, binh sĩ được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ thì từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi, hàng tháng được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng. Khoản phụ cấp thêm này không áp dụng đối với người đang chờ chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; chờ đi học, dự thi tuyển sinh; đang học tập tại các trường và các trường hợp đặc biệt khác. Hạ sĩ quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ hàng tháng được hưởng thêm khoản phụ cấp khuyến khích với hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở.
  • Các chế độ, chính sách ưu đãi khác trong thời gian tại ngũ Được miễn cước phí khi chuyển tiền, gửi bưu phẩm, bưu kiện; được cấp 04 tem thư mỗi tháng theo giá quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và được cấp cùng kỳ phụ cấp quân hàm hàng tháng. Nếu trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên có vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội thì được tạm hoãn trả nợ và không tính lãi suất trong suốt thời gian tại ngũ. Được tham gia tuyển sinh quân sự nếu đủ điều kiện về phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hóa, sức khỏe, độ tuổi và được cộng điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định hiện hành.
  • Chế độ, chính sách hỗ trợ thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ
    • Trợ cấp khó khăn đột xuất: Thân nhân được hỗ trợ mức 3.000.000 đồng/suất/lần khi nhà ở gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở, hoặc tài sản bị thiệt hại nặng về kinh tế (thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi binh sĩ).
    • Hỗ trợ khi ốm đau: Thân nhân bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị nội trú tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần (thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân).
    • Trợ cấp khi thân nhân qua đời: Trường hợp thân nhân hy sinh, từ trần hoặc mất tích được nhận trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.
    • Chính sách giáo dục cho con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
  • Chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần, tạo việc làm và chi phí đi lại
    • Trợ cấp xuất ngũ một lần: Ngoài bảo hiểm xã hội một lần, binh sĩ khi xuất ngũ được trợ cấp mỗi năm phục vụ bằng 02 tháng lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.
    • Cách tính tháng lẻ: dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ đủ 01 đến đủ 06 tháng được hưởng 01 tháng lương cơ sở; từ trên 06 đến 12 tháng được hưởng 02 tháng lương cơ sở.
    • Trợ cấp kéo dài thời hạn phục vụ: Binh sĩ phục vụ đủ 30 tháng được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng khi xuất ngũ. Nếu xuất ngũ trước hạn nhưng có thời gian phục vụ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng thì được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.
    • Trợ cấp tạo việc làm: Được nhận khoản trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.
    • Chi phí tiễn đưa và đi đường: Được đơn vị trực tiếp quản lý tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ với mức chi 50.000 đồng/người; được đơn vị tiễn và đưa về địa phương hoặc cấp tiền tàu xe (loại phổ thông) cùng phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.
  • Chế độ đào tạo, học nghề và giải quyết việc làm sau xuất ngũ
    • Bảo lưu kết quả học tập: Người trước khi nhập ngũ đang học hoặc có giấy gọi nhập học tại các trường nghề, đại học được bảo lưu kết quả và tiếp nhận lại. Nếu có nhu cầu học nghề sẽ được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP.
    • Tiếp nhận lại nơi làm việc cũ: Đối với người trước khi nhập ngũ làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị này có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ. Nếu cơ quan giải thể thì cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp giải quyết.
    • Chính sách tại tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương tương xứng. Nếu tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì giải quyết chế độ như đối với người lao động khác và do cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương chi trả.
    • Tính thời gian công tác: Thời gian phục vụ tại ngũ được tính vào thời gian công tác để xếp lương và hưởng các chế độ chính sách như cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thông thường.
    • Ưu tiên trong tuyển dụng: Binh sĩ xuất ngũ được chính quyền ưu tiên sắp xếp việc làm, cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng.
  • Nguồn kinh phí thực hiện Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2016. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Hạ sĩ quan, binh sĩ nhập ngũ trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng hoàn thành nghĩa vụ quân sự và xuất ngũ sau thời điểm này vẫn được hưởng đầy đủ các chế độ trợ cấp xuất ngũ, tạo việc làm và đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định này. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 122/2006/NĐ-CP, bãi bỏ các Khoản 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định số 17/2007/NĐ-CP và Nghị định số 88/2011/NĐ-CP kể từ ngày có hiệu lực. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết; Bộ Tài chính phối hợp bảo đảm dự toán ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách này.

Văn bản liên quan