‹ Danh sách văn bản
255/2025/NĐ-CP Nghị định Doanh nghiệp – Đầu tư

Nghị định 255/2025/NĐ-CP xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 255/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

XÁC ĐỊNH CÁC DÂN TỘC CÒN GẶP NHIỀU KHÓ KHĂN, CÓ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

Chính phủ ban hành Nghị định xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí và quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các dân tộc trong phạm vi cả nước.

2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc

1. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn.

2. Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Bảo đảm kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

Điều 4. Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030

1. Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.

2. Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:

a) Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;

b) Có dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.

Điều 5. Quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030

1. Cấp xã: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức rà soát thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này, gửi kết quả gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện. Trong đó:

a) Số liệu rà soát về dân số của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Số liệu rà soát tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.

2. Cấp tỉnh: Sau khi nhận được đủ báo cáo rà soát của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu báo cáo theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này, gửi kết quả gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Cấp trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo): Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo về số liệu tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc của các tỉnh, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ quy định tại Điều 4 của Nghị định này chỉ đạo rà soát, tổng hợp và ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Kinh phí tổ chức thực hiện rà soát, xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá các địa phương thực hiện quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030;

b) Tổng hợp và ban hành Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này;

b) Báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

4. Số liệu rà soát xác định các tiêu chí

a) Sử dụng dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để đảm bảo chính xác về số liệu dân số các dân tộc làm cơ sở so sánh với dân số từng dân tộc trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019; khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong việc xác định, quản lý danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;

b) Sử dụng số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 để xác định số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc trên địa bàn, làm cơ sở để xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của từng dân tộc.

Điều 8. Hiệu lực áp dụng

1. Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này có hiệu lực thi hành trong giai đoạn 2026 - 2030.

2. Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 phê duyệt tại Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có Quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHĐP (2) Q.cường

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Mai Văn Chính

 

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp xã)

Mẫu số 02

Số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp tỉnh)

 

Mẫu số 01

UBND TỈNH ….
UBND XÃ ….
-------

 

 

SỐ LIỆU TỔNG DÂN SỐ, SỐ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CỦA TỪNG DÂN TỘC

(Kèm theo Báo cáo số …./BC-UBND ngày.../…/…. của Ủy ban nhân dân xã….)

TT

Tên dân tộc

Tổng dân số theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành (Người)

Tổng số hộ theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)

Tổng số hộ nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)

Tổng số hộ cận nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)

Tổng số hộ nghèo và cận nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7=5+6

8

1

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

2

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

3

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

UBND TỈNH ….
-------

 

 

SỐ LIỆU TỔNG DÂN SỐ, SỐ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CỦA TỪNG DÂN TỘC

(Kèm theo Báo cáo số …./BC-UBND ngày …../…./…..của Ủy ban nhân dân tỉnh ....)

TT

Tên dân tộc

Tổng dân số theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành (Người)

Tổng số hộ theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)

Tổng số hộ nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)

Tổng số hộ cận nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)

Tổng số hộ nghèo và cận nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 (Hộ)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7=5+6

8

I

TỔNG CẢ TỈNH

 

 

 

 

 

 

1

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

2

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

3

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

II

CHI TIẾT TẠI CÁC XÃ

 

 

 

 

 

 

1

Tên xã

 

 

 

 

 

 

1

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

2

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

2

Tên xã

 

 

 

 

 

 

1

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

2

Tên dân tộc

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

Số hiệu255/2025/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành29/09/2025
Ngày hiệu lực15/11/2025
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýMai Văn Chính
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định số 255/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí và quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội dành cho đồng bào các dân tộc thiểu số trong giai đoạn tới. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Nghị định này điều chỉnh toàn diện các hoạt động liên quan đến việc rà soát, thống kê và xác định danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 2026 - 2030. Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chính sách dân tộc. Nguyên tắc xác định Công tác rà soát và xác định các dân tộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi sau: Bảo đảm tính khách quan, chính xác, công khai, minh bạch và phản ánh đúng thực trạng đời sống của từng dân tộc tại các địa phương. Phải dựa trên nguồn số liệu chính thức, được cập nhật đúng thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo đảm kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong suốt quá trình tổ chức thực hiện rà soát và xác định. Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù Nghị định phân định rõ hai nhóm đối tượng khó khăn với các tiêu chí định lượng cụ thể: Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn: Là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều trung bình chung của các dân tộc thiểu số trên phạm vi cả nước. Dân tộc có khó khăn đặc thù: Là dân tộc có quy mô dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người (theo dữ liệu quản lý dân cư) và đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí sau: Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều trung bình chung của các dân tộc thiểu số cả nước. Có quy mô dân số trên toàn quốc (theo dữ liệu quản lý dân cư) bị suy giảm so với số liệu dân số của chính dân tộc đó theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Quy trình xác định chi tiết theo các cấp hành chính Quy trình thực hiện được phân cấp rõ ràng từ cơ sở lên trung ương với thời hạn thực hiện cụ thể nhằm bảo đảm tiến độ: Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng dân tộc trên địa bàn theo Mẫu số 01. Kết quả rà soát (gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy) phải gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai. Cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ báo cáo từ cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu theo Mẫu số 02. Kết quả thẩm định (gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy) phải gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành. Cấp trung ương: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo số liệu từ các tỉnh, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ vào các tiêu chí quy định để chỉ đạo rà soát, tổng hợp và ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc. Kinh phí thực hiện Kinh phí tổ chức thực hiện công tác rà soát, xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và nguồn số liệu Nghị định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, địa phương và quy định rõ nguồn dữ liệu sử dụng: Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá các địa phương thực hiện quy trình rà soát; trực tiếp ban hành Quyết định phê duyệt danh sách toàn quốc. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện rà soát tại địa phương và báo cáo số liệu đúng thời hạn quy định. Quy định về số liệu rà soát: Số liệu dân số được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực để làm cơ sở so sánh với kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong việc xác định, quản lý danh sách. Số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định dựa trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 để tính toán tỷ lệ nghèo đa chiều của từng dân tộc. Hiệu lực áp dụng và quy định chuyển tiếp Nghị định số 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025. Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được phê duyệt theo Nghị định này sẽ áp dụng cho cả giai đoạn 2026 - 2030. Để bảo đảm tính liên tục của các chính sách hỗ trợ, danh sách các dân tộc thuộc giai đoạn 2021 - 2025 (đã được phê duyệt tại Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021) tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định phê duyệt danh sách mới cho giai đoạn 2026 - 2030.

  • Công văn 1107/UBDT-DTTS năm 2020 về xây dựng tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù do Ủy ban Dân tộc ban hành
  • Công văn 1258/UBDT-DTTS năm 2020 về xây dựng, ban hành tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù theo trình tự, thủ tục rút gọn do Ủy ban Dân tộc ban hành
  • Công văn 4849/BTTTT-VP năm 2022 về đưa hạ tầng viễn thông về phục vụ đời sống sinh hoạt, sản xuất của vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành