‹ Danh sách văn bản
235/2026/NĐ-CP Nghị định Lao động – BHXH

Nghị định 235/2026/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 235/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ký kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Bảo đảm thực hiện đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không trái với quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động bình thường của đơn vị sự nghiệp công lập; tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Đẩy mạnh cơ chế thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập; thúc đẩy xã hội hóa, bảo đảm nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu; xây dựng cơ chế linh hoạt trong thu hút, sử dụng chuyên gia, nhân lực chất lượng cao từ khu vực tư vào khu vực công.

3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định này không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2) được tự quyết định tổng số người làm việc trong đơn vị (bao gồm số biên chế viên chức và số lượng lao động hợp đồng), bảo đảm tổng số người làm việc cao hơn hoặc bằng số người làm việc tối thiểu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên có trách nhiệm rà soát để thực hiện tuyển dụng viên chức đối với số biên chế viên chức được giao; không dùng hình thức ký kết hợp đồng quy định tại Nghị định này để thay thế cho việc tuyển dụng viên chức.

4. Chế độ, chính sách đối với lao động hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện về độ tuổi, chức danh quy hoạch, trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng. Việc lựa chọn người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý phải thực hiện thông qua Đề án được cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt. Đề án phải xác định rõ căn cứ, sự cần thiết, mục tiêu, đối tượng, nội dung công việc; kết quả sản phẩm, thời gian thực hiện; điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí lựa chọn, phương thức tổ chức thực hiện; nguồn kinh phí, dự toán kinh phí, phương thức chi trả và các điều kiện cần thiết khác (nếu có).

6. Trường hợp pháp luật về giáo dục, về khoa học và công nghệ hoặc pháp luật chuyên ngành khác có quy định khác về việc ký kết hợp đồng để thực hiện các công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 4. Các loại công việc thực hiện ký kết hợp đồng

1. Công việc thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức, bao gồm:

a) Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm quản lý;

b) Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm hỗ trợ.

2. Công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức, bao gồm:

a) Lái xe, bảo vệ;

b) Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của đơn vị;

c) Công việc phục vụ khác do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.

Điều 5. Đối tượng ký kết hợp đồng

1. Đối với các công việc ở vị trí việc làm quản lý:

a) Chuyên gia, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;

b) Luật gia, luật sư giỏi, nhà khoa học có chuyên môn sâu trong lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;

c) Người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm phù hợp với sự phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Đối với các công việc ở vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ:

a) Ký hợp đồng với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

b) Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự;

c) Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ;

d) Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.

3. Đối với các công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức:

a) Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của công việc phục vụ;

b) Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.

Điều 6. Số lượng hợp đồng ký kết

1. Đối với hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này: Cấp có thẩm quyền ký kết hợp đồng căn cứ vào nhu cầu để xem xét, quyết định.

2. Đối với hợp đồng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này:

a) Đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2 được quyền quyết định số lượng hợp đồng ký kết theo nhu cầu về nguồn nhân lực của đơn vị;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên) được quyền quyết định số lượng hợp đồng ký kết để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực, bảo đảm không làm tăng tổng chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định;

c) Cơ quan quản lý viên chức quyết định số lượng hợp đồng ký kết trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên dưới 70% (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%) để bổ sung nhân lực còn thiếu so với định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có quy định về định mức thì căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng giai đoạn, cơ quan quản lý viên chức xem xét, quyết định;

d) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (bao gồm đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên và đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%), đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4) được ký kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng để bổ sung nhân lực còn thiếu so với số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao để kịp thời thay cho số nghỉ thai sản, thôi việc, nghỉ hưu hoặc trong trường hợp chưa tuyển dụng viên chức được;

đ) Ngoài số hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm d khoản này, đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế được ký kết hợp đồng lao động không quá 70% số chênh lệch giữa số biên chế viên chức được giao với số định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế ban hành. Số lượng hợp đồng ký kết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ở trung ương xem xét, quyết định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì phải báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

3. Đối với hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này:

Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định ký kết hợp đồng dịch vụ với tổ chức để thực hiện công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Trường hợp không có tổ chức cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu hoặc có nhưng không thỏa thuận được nội dung thì ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động với cá nhân; số lượng lao động hợp đồng do đơn vị sự nghiệp công lập quyết định trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy mô tổ chức của đơn vị.

Điều 7. Thẩm quyền ký kết hợp đồng

1. Đối với vị trí việc làm quản lý

a) Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định ký kết hợp đồng để thực hiện công việc của vị trí việc làm là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định ký kết hợp đồng hoặc phân cấp, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng để thực hiện công việc của vị trí việc làm cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định ký kết hợp đồng để thực hiện công việc của vị trí việc làm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Việc ký kết hợp đồng đối với vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.

3. Việc ký kết hợp đồng đối với công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định ký kết hợp đồng hoặc giao cho người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc ký kết hợp đồng.

Điều 8. Hình thức hợp đồng, loại hợp đồng và thời hạn hợp đồng

1. Các công việc quy định tại Điều 4 Nghị định này được ký kết hợp đồng bằng văn bản; trường hợp ký kết thông qua phương tiện điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các loại hợp đồng được ký kết và ưu tiên ký kết hợp đồng:

a) Đối với công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này: Thực hiện ký kết hợp đồng lao động;

b) Đối với công việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này: Thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động phù hợp với tính chất và đặc thù chuyên môn, nghiệp vụ của công việc;

c) Đối với công việc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này: Thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động, trong đó ưu tiên ký kết hợp đồng dịch vụ;

d) Đối với công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này: Thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ với tổ chức.

Trường hợp không có tổ chức cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu hoặc có tổ chức cung cấp dịch vụ nhưng không thỏa thuận được nội dung thì thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động đối với cá nhân.

3. Hình thức, thời hạn hợp đồng:

a) Thời hạn hợp đồng phải căn cứ vào tính chất nhiệm vụ (đột xuất, kế hoạch hằng năm, dài hạn hoặc ngắn hạn), nhu cầu sử dụng nhân lực, điều kiện kinh phí thực hiện nhiệm vụ, khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ;

b) Hình thức, thời hạn hợp đồng dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự;

c) Hình thức, thời hạn hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

4. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực đặc thù khác yêu cầu tuổi lao động chưa đủ 18 tuổi thì việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật lao động về ký kết hợp đồng lao động với người lao động chưa thành niên.

5. Ngoài các nội dung quy định tại Nghị định này, các nội dung khác trong hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động áp dụng theo quy định tương ứng của pháp luật dân sự, pháp luật lao động và pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Các trường hợp không ký kết hợp đồng

1. Không ký hợp đồng đối với các trường hợp sau đây:

a) Người đang là cán bộ, công chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; người đã thôi việc, nghỉ hưu thuộc đối tượng chưa được ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật;

b) Người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực; người có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

c) Người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

d) Người đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; người bị mất năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;

đ) Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.

2. Không ký kết hợp đồng để thực hiện công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện của các bên ký kết hợp đồng

1. Đối với cơ quan, đơn vị ký hợp đồng: Có nhu cầu thực hiện nhiệm vụ chiến lược, trọng điểm hoặc theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao để quản lý, điều hành, phát triển đơn vị sự nghiệp công lập hoặc thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ, vị trí việc làm hỗ trợ trong đơn vị sự nghiệp công lập trong một thời gian nhất định.

2. Đối với cá nhân được ký kết hợp đồng:

a) Có chuyên môn phù hợp với công việc cần ký hợp đồng; có lý lịch rõ ràng; có đủ sức khỏe để làm việc; có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn, đủ điều kiện được ký hợp đồng, tham gia công việc của đơn vị theo quy định của pháp luật;

b) Đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo quy định của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng (nếu có);

c) Không thuộc các trường hợp không ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

3. Đối với tổ chức, đơn vị (pháp nhân) cung cấp dịch vụ:

a) Có đầy đủ tư cách pháp lý, năng lực chuyên môn, nhân sự và điều kiện cần thiết theo yêu cầu của đơn vị và yêu cầu của hợp đồng;

b) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của lĩnh vực hoạt động;

c) Các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo thỏa thuận.

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ của các bên ký hợp đồng

1. Đối với cơ quan, đơn vị ký hợp đồng:

a) Quyết định nội dung, yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn kết quả đầu ra của hợp đồng và tổ chức triển khai, giám sát, kiểm tra thực hiện;

b) Sở hữu, quản lý, khai thác và sử dụng kết quả, sản phẩm tạo ra từ hợp đồng theo quy định của pháp luật và các nội dung đã thỏa thuận;

c) Bảo đảm đầy đủ kinh phí thực hiện hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện dự toán, thanh toán, quyết toán và kiểm soát chi theo quy định của pháp luật hiện hành;

d) Bảo đảm thông tin, tài liệu cung cấp cho cá nhân, tổ chức ký hợp đồng phục vụ nhiệm vụ được bảo mật và sử dụng đúng mục đích;

đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

e) Yêu cầu bên ký hợp đồng bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện việc đánh giá lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật lao động, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;

h) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện việc ký hợp đồng theo đúng quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan.

2. Đối với cá nhân ký hợp đồng:

a) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan, đơn vị về kết quả thực hiện;

b) Được sử dụng thông tin, tài liệu, trang thiết bị của đơn vị để phục vụ nhiệm vụ được giao; nghiêm cấm sử dụng sai mục đích, để lộ, làm mất, sao chép hoặc chuyển giao trái phép tài liệu mật, tài sản hoặc sản phẩm được giao;

c) Được bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng;

d) Được thanh toán tiền lương, tiền thưởng, thù lao, chế độ thuê khoán tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

Tiền lương trong hợp đồng áp dụng một trong hai hình thức: Áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức phù hợp với khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp thỏa thuận áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức thì việc áp dụng các loại phụ cấp được hưởng (nếu có), chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến tiền lương thực hiện theo thỏa thuận;

đ) Được bảo đảm điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật, theo quy định của cơ quan, đơn vị và theo thỏa thuận trong hợp đồng; được tiếp cận tài liệu chuyên môn, thông tin cần thiết phục vụ công việc theo quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

e) Thời gian làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định này được tính làm căn cứ xếp lương theo vị trí việc làm nếu được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức;

g) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật;

h) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nội quy, quy chế, quy định chuyên môn của cơ quan, đơn vị.

3. Đối với tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ:

a) Tổ chức thực hiện đầy đủ nội dung, khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc theo hợp đồng đã ký kết;

b) Chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động thuộc tổ chức, đơn vị mình; tuân thủ các quy định về an toàn, an ninh, bảo mật trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng;

c) Cam kết bảo mật tuyệt đối các thông tin, tài liệu, dữ liệu, sản phẩm được giao hoặc tạo ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, không được sử dụng sai mục đích, chuyển giao trái phép;

d) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng

1. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ký kết hợp đồng theo quy trình sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Thông báo mời ký kết hợp đồng hoặc thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng bằng một trong các hình thức sau:

Đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của đơn vị;

Gửi trực tiếp văn bản mời ký kết hợp đồng tới tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn.

b) Thông báo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Thông tin về nhiệm vụ cần thực hiện và loại hợp đồng;

Điều kiện, tiêu chuẩn của đối tượng được ký hợp đồng;

Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng;

Hạn nộp hồ sơ, thông tin liên hệ để hướng dẫn, giải đáp và tiếp nhận hồ sơ (nếu có);

Các nội dung khác có liên quan.

c) Tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký;

d) Xem xét, quyết định việc ký kết hợp đồng theo thẩm quyền.

Trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng yêu cầu thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng để tư vấn việc lựa chọn trước khi quyết định ký hợp đồng. Thành phần Hội đồng tư vấn, phương thức lựa chọn thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ các ý kiến để báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng xem xét, quyết định. Hội đồng tư vấn tự giải tán khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Trường hợp phát sinh nhu cầu và để đáp ứng thực hiện ngay yêu cầu nhiệm vụ thì không phải thực hiện quy trình theo quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan, bộ phận giúp việc về tổ chức cán bộ tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc ký kết hợp đồng, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 13. Kinh phí thực hiện

1. Đơn vị nhóm 1 và nhóm 2: Kinh phí thực hiện hợp đồng được bảo đảm từ nguồn kinh phí tự bảo đảm của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Đơn vị nhóm 3 (bao gồm đơn vị nhóm 3 tự chủ từ 70% trở lên và đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%): Kinh phí thực hiện hợp đồng sử dụng từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (nếu có), bảo đảm không làm tăng tổng kinh phí chi thường xuyên và kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Đơn vị nhóm 4, trừ đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực giáo dục và y tế: Kinh phí thực hiện hợp đồng sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực giáo dục và y tế: Kinh phí thực hiện hợp đồng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương (ngoài kinh phí giao tự chủ của đơn vị). Đối với các đơn vị trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ở trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách.

5. Đơn vị thực hiện cơ chế tài chính đặc thù: Tiền lương lao động hợp đồng và chi khác (nếu có) cho lao động hợp đồng thực hiện theo cơ chế tài chính đặc thù do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng

1. Người ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ và công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký đến hết thời hạn mà không phải ký lại hợp đồng theo quy định của Nghị định này; được ưu tiên ký hợp đồng theo quy định tại Nghị định này nếu các bên còn nhu cầu.

2. Đối với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ đã được ký kết theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng nếu không có thỏa thuận khác.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức khác được giao biên chế viên chức theo quy định của pháp luật quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này trong đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

5. Đơn vị sự nghiệp thuộc các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp nhà nước quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này.

Điều 15. Trách nhiệm thực hiện

1. Các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phân cấp, ủy quyền thực hiện các thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách khác hoặc huy động các nguồn lực hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật để thực hiện các chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân ký hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định này báo cáo nhu cầu về số lượng ký kết hợp đồng (ngoài biên chế viên chức) để tổng hợp, xem xét quyết định.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn nguồn kinh phí để ký kết hợp đồng quy định tại khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định này từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định (nếu có) (ngoài quỹ tiền lương biên chế viên chức);

b) Hướng dẫn nguồn kinh phí để ký kết hợp đồng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định này từ ngân sách nhà nước (ngoài quỹ tiền lương biên chế viên chức);

c) Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí và các nội dung khác liên quan đến tài chính để thực hiện ký kết hợp đồng theo quy định của Nghị định này.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Xây dựng Đề án ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý trình cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp quyết định theo nhu cầu của đơn vị;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập chủ động thực hiện việc ký kết hợp đồng đối với tổ chức, cá nhân để thực hiện các công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi số lượng hợp đồng đã được cấp có thẩm quyền quyết định, bảo đảm thực hiện đúng quy định tại Nghị định này.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các quy định liên quan về hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ và công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

Số hiệu235/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành26/06/2026
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýPhạm Thị Thanh Trà
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 235/2026/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc ký kết hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ để thực hiện các công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và toàn diện về các nội dung cốt lõi của Nghị định này. - Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập theo quy định của pháp luật, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ký kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với các đơn vị này. - Các nguyên tắc cốt lõi trong thực hiện hợp đồng Bảo đảm đúng chủ trương và an ninh: Việc thực hiện hợp đồng phải đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không trái điều ước quốc tế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn vị và tuân thủ bảo vệ bí mật nhà nước. Đẩy mạnh tự chủ và xã hội hóa: Thúc đẩy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập; linh hoạt trong việc thu hút chuyên gia và nhân lực chất lượng cao từ khu vực tư vào khu vực công. Xác định rõ vị trí pháp lý của người lao động: Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Nghị định này không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị. Quy định tự chủ nhân sự theo nhóm đơn vị: Đơn vị nhóm 1 (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) và nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên): Được tự quyết định tổng số người làm việc (gồm biên chế viên chức và lao động hợp đồng), bảo đảm không thấp hơn số lượng tối thiểu theo quy định chuyên ngành. Đơn vị nhóm 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên) và nhóm 4 (do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên): Phải rà soát để tuyển dụng viên chức theo chỉ tiêu được giao; nghiêm cấm dùng hình thức ký hợp đồng lao động để thay thế cho việc tuyển dụng viên chức. Cơ chế đặc thù cho vị trí quản lý: Người ký hợp đồng làm công việc quản lý không bắt buộc phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, chức danh quy hoạch, trình độ lý luận chính trị như tiêu chuẩn bổ nhiệm thông thường. Tuy nhiên, việc lựa chọn phải thông qua Đề án được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt. Ưu tiên pháp luật chuyên ngành: Trường hợp pháp luật về giáo dục, khoa học và công nghệ hoặc pháp luật chuyên ngành khác có quy định khác thì áp dụng theo quy định chuyên ngành đó. - Phân loại công việc thực hiện ký kết hợp đồng Công việc thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức: Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm quản lý. Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ. Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm hỗ trợ. Công việc phục vụ không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức: Lái xe, bảo vệ. Lễ tân, phục vụ, tạp vụ, trông giữ phương tiện. Bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc. Các công việc phục vụ khác do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định. - Đối tượng và Số lượng hợp đồng được ký kết Đối tượng ký kết: Vị trí quản lý: Chuyên gia, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu; luật gia, luật sư giỏi, nhà khoa học có chuyên môn sâu; người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành chiến lược, trọng điểm. Vị trí chuyên môn, nghiệp vụ và hỗ trợ: Các đối tượng nêu trên; người có kinh nghiệm thực tiễn; người đáp ứng tiêu chuẩn vị trí việc làm; pháp nhân hoặc cá nhân cung ứng dịch vụ. Công việc phục vụ: Cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn công việc hoặc pháp nhân, cá nhân cung ứng dịch vụ. Số lượng hợp đồng ký kết: Đối với vị trí quản lý: Do cấp có thẩm quyền quyết định dựa trên nhu cầu thực tế. Đối với vị trí chuyên môn, nghiệp vụ và hỗ trợ: Đơn vị nhóm 1 và nhóm 2: Tự quyết định số lượng theo nhu cầu. Đơn vị nhóm 3 tự chủ từ 70% trở lên: Tự quyết định số lượng, bảo đảm không làm tăng tổng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. Đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%: Do cơ quan quản lý viên chức quyết định để bổ sung nhân lực còn thiếu so với định mức. Đơn vị nhóm 3 và nhóm 4: Được ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng để thay thế tạm thời cho nhân sự nghỉ thai sản, thôi việc, nghỉ hưu hoặc chưa kịp tuyển dụng viên chức. Đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực giáo dục và y tế: Được ký hợp đồng lao động không quá 70% số chênh lệch giữa biên chế được giao và định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế ban hành. Số lượng cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan trung ương quyết định. Đối với công việc phục vụ: Ưu tiên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức. Nếu không có tổ chức đáp ứng hoặc không thỏa thuận được thì ký hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động với cá nhân. - Thẩm quyền, Hình thức và Thời hạn hợp đồng Thẩm quyền ký kết: Vị trí quản lý: Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định ký hợp đồng với người đứng đầu đơn vị; quyết định hoặc ủy quyền ký với cấp phó của người đứng đầu. Người đứng đầu đơn vị ký hợp đồng với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc. Vị trí chuyên môn, nghiệp vụ, hỗ trợ và phục vụ: Do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện. Hình thức hợp đồng: Phải được lập bằng văn bản hoặc thông qua phương tiện điện tử theo quy định pháp luật. Loại hợp đồng ưu tiên áp dụng: Vị trí quản lý: Ký hợp đồng lao động. Vị trí chuyên môn, nghiệp vụ: Ký hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động. Vị trí hỗ trợ: Ký hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động (ưu tiên hợp đồng dịch vụ). Công việc phục vụ: Ưu tiên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức. Thời hạn hợp đồng: Xác định dựa trên tính chất nhiệm vụ (đột xuất, ngắn hạn, dài hạn), nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính. Hợp đồng dịch vụ áp dụng theo pháp luật dân sự; hợp đồng lao động áp dụng theo pháp luật lao động. - Các trường hợp nghiêm cấm, không được ký kết hợp đồng Đối với cá nhân: Người đang là cán bộ, công chức, người trong lực lượng vũ trang, cơ yếu; người thôi việc, nghỉ hưu chưa đủ điều kiện ký kết theo quy định. Người bị cấm hành nghề hoặc có xung đột lợi ích theo pháp luật phòng, chống tham nhũng. Người không đủ tiêu chuẩn chuyên ngành; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án hoặc chưa được xóa án tích; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Người có quan hệ gia đình ruột thịt, thân thích (vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh chị em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, bố mẹ vợ/chồng, anh chị em ruột của vợ/chồng...) với người có thẩm quyền ký hợp đồng. Đối với tính chất công việc: Tuyệt đối không ký kết hợp đồng để thực hiện các công việc liên quan đến an ninh quốc gia hoặc bí mật nhà nước. - Tiêu chuẩn, Điều kiện của các bên tham gia hợp đồng Đối với đơn vị ký hợp đồng: Phải có nhu cầu thực hiện nhiệm vụ chiến lược, trọng điểm hoặc nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong một thời gian nhất định. Đối với cá nhân được ký hợp đồng: Có chuyên môn phù hợp, lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, năng lực, kinh nghiệm thực tiễn và không thuộc các trường hợp bị cấm tại Điều 9. Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ: Có đầy đủ tư cách pháp lý, năng lực chuyên môn, nhân sự và đáp ứng các tiêu chuẩn điều kiện của lĩnh vực hoạt động. - Quyền và Nghĩa vụ của các bên Đơn vị ký hợp đồng: Quyết định yêu cầu nhiệm vụ, giám sát kết quả và sở hữu sản phẩm đầu ra. Bảo đảm kinh phí chi trả; bảo mật thông tin cung cấp cho bên ký hợp đồng. Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại khi có vi phạm. Người đứng đầu chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về việc ký kết hợp đồng. Cá nhân ký hợp đồng: Thực hiện công việc đúng hạn, chất lượng; bảo mật thông tin và tuân thủ nội quy đơn vị. Được bảo đảm điều kiện làm việc, sử dụng trang thiết bị phục vụ công việc. Được thanh toán tiền lương, tiền thưởng, thù lao theo thỏa thuận. Tiền lương có thể thỏa thuận theo luật lao động hoặc áp dụng theo bảng lương viên chức (gồm cả chế độ nâng bậc lương, phụ cấp nếu có thỏa thuận). Quyền lợi đặc biệt: Thời gian làm việc theo hợp đồng lao động theo Nghị định này được tính làm căn cứ xếp lương theo vị trí việc làm nếu sau này được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng hoặc gây thiệt hại cho bên thứ ba. Tổ chức cung cấp dịch vụ: Bảo đảm khối lượng, chất lượng công việc; bảo vệ quyền lợi người lao động của mình; cam kết bảo mật thông tin và bồi thường thiệt hại nếu vi phạm. - Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng Quy trình thông thường: Thông báo mời ký kết hợp đồng hoặc tuyển dụng (đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc gửi trực tiếp). Nội dung thông báo phải nêu rõ nhiệm vụ, loại hợp đồng, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và hạn nộp hồ sơ. Tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký. Xem xét, quyết định ký kết. Trường hợp có nhiều ứng viên đáp ứng, người đứng đầu thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn trước khi quyết định. Quy trình rút gọn (Trường hợp đặc biệt): Đối với nhu cầu phát sinh đột xuất cần đáp ứng ngay yêu cầu nhiệm vụ, đơn vị không phải thực hiện quy trình thông thường. Bộ phận tổ chức cán bộ sẽ tham mưu trực tiếp cho cấp có thẩm quyền ký kết hợp đồng, bảo đảm công khai, minh bạch. - Nguồn kinh phí thực hiện Đơn vị nhóm 1 và nhóm 2: Sử dụng nguồn kinh phí tự bảo đảm của đơn vị theo cơ chế tự chủ tài chính. Đơn vị nhóm 3: Sử dụng nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ tự chủ (nếu có), bảo đảm không làm tăng tổng chi thường xuyên từ ngân sách. Đơn vị nhóm 4 (trừ giáo dục và y tế): Sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo cơ chế tự chủ tài chính được giao. Đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực giáo dục và y tế: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và bố trí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách địa phương (ngoài kinh phí giao tự chủ). Đối với đơn vị trực thuộc bộ, ngành trung ương thì do ngân sách trung ương bảo đảm. Đơn vị áp dụng cơ chế tài chính đặc thù: Thực hiện chi trả theo cơ chế tài chính đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành Điều khoản chuyển tiếp: Các hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực đúng quy định pháp luật thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hợp đồng mà không phải ký lại; được ưu tiên ký mới nếu các bên còn nhu cầu. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các tổ chức khoa học công nghệ, đơn vị sự nghiệp thuộc hội, doanh nghiệp nhà nước quyết định việc áp dụng Nghị định này trong phạm vi quản lý. Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 . Các quy định về hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ và chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

  • Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
  • Thông tư 5/2023/TT-BNV hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
  • Thông tư 12/2023/TT-BNV bãi bỏ Thông tư quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
  • Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Bộ luật Lao động 2019
  • Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
  • Luật Tổ chức Chính phủ 2025
  • Luật Viên chức 2025