Nghị định 22/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2024/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 82/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH QUÂN HIỆU, CẤP HIỆU, PHÙ HIỆU VÀ TRANG PHỤC CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2019/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 03 tháng 6 năm 2008 và ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cảnh sát biển Việt Nam ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung
“2. Quân hiệu có 03 loại: Đường kính 41 mm, đường kính 36 mm, đường kính 33 mm. Quân hiệu có đường kính 41 mm và 36 mm dập liền với cành tùng kép màu vàng”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“1. Cành tùng đơn màu vàng”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 9. Trang phục dự lễ của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan
1. Mũ kê pi
a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ của cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân dập nổi hình Quốc huy, của cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu; phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.
b) Màu sắc
Lục quân: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu đỏ;
Bộ đội Biên phòng: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu xanh lá cây;
Phòng không - Không quân: Đỉnh mũ màu xanh đậm, thành mũ màu xanh hòa bình;
Hải quân: Đỉnh mũ màu trắng, thành mũ màu tím than.
2. Quần, áo khoác
a) Kiểu mẫu
Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V; thân trước có 04 túi chìm, nắp túi cài cúc; thân sau có sống sau xẻ dưới; vai áo có dây vai đeo cấp hiệu; phía trên tay áo bên trái gắn lô gô; phía dưới hai bên tay áo có viền bác tay (cấp tướng hình cành tùng; cấp tá, cấp úy hình bông lúa).
Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi chéo, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya.
b) Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu trắng.
3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, cổ đứng, màu trắng.
4. Caravat: Kiểu thắt sẵn; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu tím than.
5. Dây lưng
Cốt dây bằng da; cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân may ốp hai lớp da; cấp tá, cấp úy bằng da một mặt nhẵn; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu nâu, Phòng không - Không quân và Hải quân màu đen.
Khóa dây lưng bằng kim loại màu vàng có dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn.
6. Giày da
a) Kiểu mẫu: Cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân kiểu giày mũi trơn, cột dây cố định; cấp tá kiểu mũi có vân ngang, cột dây cố định; cấp úy kiểu mũi có vân ngang, buộc dây.
b) Màu sắc: Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân màu đen; Hải quân màu trắng.
7. Bít tất: Kiểu dệt ống; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu trắng”.
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 10. Trang phục dự lễ của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan
1. Mũ kê pi
a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ của cấp tướng dập nổi hình Quốc huy, của cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu; phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.
b) Màu sắc
Lục quân: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu đỏ;
Bộ đội Biên phòng: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu xanh lá cây;
Phòng không - Không quân: Đỉnh mũ màu xanh đậm, thành mũ màu xanh hòa bình;
Hải quân: Đỉnh mũ màu trắng, thành mũ màu tím than.
2. Quần, áo khoác
a) Kiểu mẫu
Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V; phía dưới thân trước có 02 túi chìm, nắp túi cài cúc; thân sau có sống sau xẻ dưới; vai áo có dây vai đeo cấp hiệu; phía trên tay áo bên trái gắn lô gô; phía dưới hai bên tay áo có viền bác tay (cấp tướng hình cành tùng; cấp tá, cấp úy hình bông lúa).
Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi dọc, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya.
b) Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu trắng.
3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, chiết eo, cổ đứng, màu trắng.
4. Caravat: Kiểu thắt sẵn; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu tím than.
5. Giày da: Kiểu mũi vuông trơn, gót cao, nẹp ô dê luồn dây trang trí; Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân màu đen; Hải quân màu trắng.
6. Bít tất: Kiểu dệt ống; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu trắng”.
5. Bãi bỏ
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung
“2. Cảnh hiệu có ba loại: Đường kính 41 mm, đường kính 36 mm, đường kính 33 mm. Cảnh hiệu đường kính 41 mm và 36 mm dập liền với cành tùng kép màu vàng; ở phần dưới, chính giữa nơ cành tùng kép có chữ CSB màu đỏ. Cảnh hiệu đường kính 33 mm có chữ CSB màu đỏ nằm trên nửa bánh xe răng lịch sử màu vàng”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“2. Cành tùng đơn màu vàng”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“2. Lễ phục của Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm:
a) Lễ phục của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan.
b) Lễ phục của công nhân và viên chức quốc phòng.
c) Lễ phục của đội danh dự và tiêu binh”.
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 20. Lễ phục của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam
1. Mũ kê pi
a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ của cấp tướng dập nổi hình Quốc huy, của cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu; phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.
b) Màu sắc: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương.
2. Quần, áo khoác
a) Kiểu mẫu
Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V; thân trước có 04 túi chìm, nắp túi cài cúc; thân sau có sống sau xẻ dưới; vai áo có dây vai đeo cấp hiệu; phía trên tay áo bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển Việt Nam; phía dưới hai bên tay áo có viền bác tay (cấp tướng hình cành tùng; cấp tá, cấp úy hình bông lúa).
Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi chéo, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya.
b) Màu sắc: Màu xanh tím than.
3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, cổ đứng, màu trắng.
4. Caravat: Kiểu thắt sẵn; màu xanh tím than.
5. Dây lưng: Cốt dây bằng da, màu đen; cấp tướng may ốp hai lớp da; cấp tá, cấp úy bằng da một mặt nhẵn. Khóa dây lưng bằng kim loại màu vàng có dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn.
6. Giày da: Cấp tướng kiểu giày mũi trơn, cột dây cố định; cấp tá kiểu mũi có vân ngang, cột dây cố định; cấp úy kiểu mũi có vân ngang, buộc dây; màu đen.
7. Bít tất: Kiểu dệt ống, màu tím than”.
5. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 21. Lễ phục của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam
1. Mũ kê pi
a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu; phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.
b) Màu sắc: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương.
2. Quần, áo khoác
a) Kiểu mẫu
Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V; phía dưới thân trước có 02 túi chìm, nắp túi cài cúc; thân sau có sống sau xẻ dưới; vai áo có dây vai đeo cấp hiệu; phía trên tay áo bên trái gắn lô gô; phía dưới hai bên tay áo nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy có viền bác tay hình bông lúa.
Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi dọc, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya.
b) Màu sắc: Màu xanh tím than.
3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, chiết eo, cổ đứng, màu trắng.
4. Caravat: Kiểu thắt sẵn; màu xanh tím than.
5. Giày da: Kiểu mũi vuông trơn, gót cao, nẹp ô dê luồn dây trang trí; màu đen.
6. Bít tất: Kiểu dệt ống, màu tím than”.
6. Bãi bỏ
7. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam bằng Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong thời gian Nghị định này có hiệu lực nhưng Bộ Quốc phòng chưa bảo đảm trang phục dự lễ mới cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong toàn quân thì việc mang mặc trang phục dự lễ tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam; Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam.
2. Thời gian mang mặc thống nhất trang phục dự lễ mới trong toàn quân theo Nghị định này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
PHỤ LỤC
HÌNH ẢNH MINH HỌA TRANG PHỤC CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 22/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ)
| THỨ TỰ | TÊN LOẠI TRANG PHỤC |
| Mẫu số 01 | Cảnh hiệu |
| Mẫu số 02 | Cấp hiệu cấp tướng |
| Mẫu số 03 | Cấp hiệu sĩ quan |
| Mẫu số 04 | Cấp hiệu quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 05 | Cấp hiệu học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ |
| Mẫu số 06 | Nền, hình phù hiệu cấp tướng |
| Mẫu số 07 | Nền, hình phù hiệu cấp tá, cấp úy |
| Mẫu số 08 | Cành tùng đơn |
| Mẫu số 09 | Biểu tượng Cảnh sát biển Việt Nam |
| Mẫu số 10 | Lô gô Cảnh sát biển Việt Nam |
| Mẫu số 11 | Biển tên |
| Mẫu số 12 | Lễ phục của sĩ quan cấp tướng |
| Mẫu số 13 | Lễ phục của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy |
| Mẫu số 14 | Lễ phục của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy |
| Mẫu số 15 | Lễ phục đội Danh dự và Tiêu binh |
MẪU SỐ 01. CẢNH HIỆU
MẪU SỐ 02. CẤP HIỆU CẤP TƯỚNG
MẪU SỐ 03. CẤP HIỆU SĨ QUAN
MẪU SỐ 04. CẤP HIỆU QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP
MẪU SỐ 05. CẤP HIỆU HỌC VIÊN, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ
MẪU SỐ 06. NỀN, HÌNH PHÙ HIỆU CẤP TƯỚNG
MẪU SỐ 7. NỀN, HÌNH PHÙ HIỆU CẤP TÁ, CẤP ÚY
MẪU SỐ 8. CÀNH TÙNG ĐƠN
MẪU SỐ 9. BIỂU TƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
MẪU SỐ 10. LÔ GÔ CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
MẪU SỐ 11. BIỂN TÊN
MẪU SỐ 12. LỄ PHỤC CỦA SĨ QUAN CẤP TƯỚNG
MẪU SỐ 13. LỄ PHỤC CỦA NAM SĨ QUAN, QNCN CẤP TÁ, CẤP ÚY
MẪU SỐ 14. LỄ PHỤC CỦA NỮ SĨ QUAN, QNCN CẤP TÁ, CẤP ÚY
MẪU SỐ 15. LỄ PHỤC ĐỘI DANH DỰ VÀ TIÊU BINH
| Số hiệu | 22/2024/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 27/02/2024 |
| Ngày hiệu lực | 27/02/2024 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Phạm Minh Chính |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 22/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP quy định về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định số 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống quân hiệu, cảnh hiệu và trang phục dự lễ của lực lượng Quân đội nhân dân cũng như Cảnh sát biển Việt Nam, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, tinh nhuệ. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến kích thước, kiểu dáng, màu sắc của quân hiệu, cảnh hiệu, cành tùng và chi tiết trang phục dự lễ (lễ phục) của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên sĩ quan, học viên đào tạo sĩ quan thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam và Cảnh sát biển Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm quân nhân, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên trong toàn quân và lực lượng Cảnh sát biển, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Sửa đổi quy định về quân hiệu, cảnh hiệu và cành tùng Về quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam: Quân hiệu được quy định thống nhất gồm 03 loại kích thước đường kính là 41 mm, 36 mm và 33 mm. Trong đó, quân hiệu có đường kính 41 mm và 36 mm được thiết kế dập liền với cành tùng kép màu vàng. Về cảnh hiệu của Cảnh sát biển Việt Nam: Tương tự quân hiệu, cảnh hiệu cũng có 03 loại đường kính là 41 mm, 36 mm và 33 mm. Đối với loại đường kính 41 mm và 36 mm, cảnh hiệu được dập liền với cành tùng kép màu vàng, phía dưới chính giữa nơ cành tùng kép có chữ "CSB" màu đỏ nổi bật. Đối với loại đường kính 33 mm, chữ "CSB" màu đỏ nằm trên nửa bánh xe răng lịch sử màu vàng. Về cành tùng: Cả cành tùng của Quân đội nhân dân và Cảnh sát biển Việt Nam đều được sửa đổi thành cành tùng đơn màu vàng. Trang phục dự lễ của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân Việt Nam Trang phục dự lễ của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và học viên sĩ quan được quy định chi tiết từ mũ, quần áo đến các phụ kiện đi kèm: Mũ kê pi: Đỉnh mũ hình ô van. Cúc chốt mũ của cấp tướng và các cấp tương đương của Hải quân dập nổi hình Quốc huy; cấp tá và cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh. Thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu, phía trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa. Màu sắc mũ được phân biệt theo từng lực lượng: Lục quân (đỉnh màu olive sẫm, thành màu đỏ); Bộ đội Biên phòng (đỉnh màu olive sẫm, thành màu xanh lá cây); Phòng không - Không quân (đỉnh màu xanh đậm, thành màu xanh hòa bình); Hải quân (đỉnh màu trắng, thành màu tím than). Quần, áo khoác: Áo khoác thiết kế dài tay, ve chữ V, thân trước có 04 túi chìm nắp cài cúc, thân sau xẻ dưới, vai áo có dây đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn lô gô, phía dưới hai bên tay áo có viền bác tay (cấp tướng hình cành tùng; cấp tá, cấp úy hình bông lúa). Quần âu dài có 02 túi chéo, khóa kéo phéc-mơ-tuya. Màu sắc đồng bộ: Lục quân và Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu trắng. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, cổ đứng, màu trắng. Caravat: Kiểu thắt sẵn; màu sắc đồng bộ với màu áo khoác của từng lực lượng (Lục quân, Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than). Dây lưng: Cốt dây bằng da. Cấp tướng may ốp hai lớp da; cấp tá, cấp úy bằng da một mặt nhẵn. Lục quân và Biên phòng dùng màu nâu; Phòng không - Không quân và Hải quân dùng màu đen. Khóa dây lưng bằng kim loại màu vàng dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn. Giày da: Cấp tướng đi giày mũi trơn, cột dây cố định; cấp tá đi giày mũi có vân ngang, cột dây cố định; cấp úy đi giày mũi có vân ngang, buộc dây. Lục quân, Biên phòng, Phòng không - Không quân dùng màu đen; Hải quân dùng màu trắng. Bít tất: Kiểu dệt ống; màu sắc tương thích với từng lực lượng (Lục quân, Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu trắng). Trang phục dự lễ của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân Việt Nam Trang phục dự lễ của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được thiết kế tôn dáng nhưng vẫn đảm bảo tính trang nghiêm, chính quy: Mũ kê pi: Kiểu dáng tương tự nam sĩ quan nhưng được thiết kế phù hợp với nữ giới. Màu sắc đỉnh mũ và thành mũ phân biệt theo lực lượng tương tự như trang phục nam. Quần, áo khoác: Áo khoác dài tay, ve chữ V, phía dưới thân trước có 02 túi chìm nắp cài cúc, thân sau xẻ dưới, vai áo có dây đeo cấp hiệu, tay áo trái gắn lô gô, viền bác tay ở dưới hai bên tay áo (cấp tướng hình cành tùng; cấp tá, cấp úy hình bông lúa). Quần âu dài có 02 túi dọc, khóa kéo phéc-mơ-tuya. Màu sắc đồng bộ theo lực lượng tương tự nam sĩ quan. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, chiết eo để phù hợp với phom dáng nữ, cổ đứng, màu trắng. Caravat: Kiểu thắt sẵn, màu sắc đồng bộ theo lực lượng. Giày da: Kiểu mũi vuông trơn, gót cao, nẹp ô dê luồn dây trang trí. Lục quân, Biên phòng, Phòng không - Không quân dùng màu đen; Hải quân dùng màu trắng. Bít tất: Kiểu dệt ống, màu sắc đồng bộ theo lực lượng tương tự nam sĩ quan. Lễ phục của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Cảnh sát biển Việt Nam Lễ phục của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam mang đặc trưng riêng biệt với tông màu xanh dương và xanh tím than chủ đạo: Mũ kê pi: Đỉnh mũ hình ô van màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương. Cúc chốt mũ cấp tướng dập nổi hình Quốc huy, cấp tá và cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh. Phía trước có tán ô dê đeo quân hiệu, trên lưỡi trai có dây coóc đông, dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa. Quần, áo khoác: Áo khoác dài tay, ve chữ V, màu xanh tím than. Thân trước có 04 túi chìm nắp cài cúc, thân sau xẻ dưới, vai áo có dây đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển Việt Nam. Viền bác tay phía dưới hai bên tay áo có hình cành tùng đối với cấp tướng và hình bông lúa đối với cấp tá, cấp úy. Quần âu dài màu xanh tím than, có 02 túi chéo. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, cổ đứng, màu trắng. Caravat: Kiểu thắt sẵn, màu xanh tím than. Dây lưng: Cốt dây bằng da màu đen. Cấp tướng may ốp hai lớp da; cấp tá, cấp úy bằng da một mặt nhẵn. Khóa dây lưng bằng kim loại màu vàng dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn. Giày da: Màu đen. Cấp tướng đi giày mũi trơn, cột dây cố định; cấp tá đi giày mũi có vân ngang, cột dây cố định; cấp úy đi giày mũi có vân ngang, buộc dây. Bít tất: Kiểu dệt ống, màu tím than. Lễ phục của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Cảnh sát biển Việt Nam Lễ phục dành cho nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Cảnh sát biển được quy định như sau: Mũ kê pi: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương. Cúc chốt mũ của cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh. Quần, áo khoác: Áo khoác dài tay, ve chữ V, màu xanh tím than. Phía dưới thân trước có 02 túi chìm nắp cài cúc, thân sau xẻ dưới, vai áo có dây đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển. Viền bác tay phía dưới hai bên tay áo của cấp tá, cấp úy có hình bông lúa. Quần âu dài màu xanh tím than, có 02 túi dọc. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, chiết eo, cổ đứng, màu trắng. Caravat: Kiểu thắt sẵn, màu xanh tím than. Giày da: Kiểu mũi vuông trơn, gót cao, nẹp ô dê luồn dây trang trí, màu đen. Bít tất: Kiểu dệt ống, màu tím than. Các điều khoản bãi bỏ và thay thế phụ lục Nghị định 22/2024/NĐ-CP tiến hành bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp để đảm bảo tính thống nhất của văn bản pháp luật: Bãi bỏ Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ. Bãi bỏ Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ. Thay thế toàn bộ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2019/NĐ-CP bằng Phụ lục mới ban hành kèm theo Nghị định 22/2024/NĐ-CP này. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Để đảm bảo quá trình chuyển đổi trang phục diễn ra thuận lợi, không gây lãng phí ngân sách nhà nước, Nghị định đưa ra quy định chuyển tiếp rõ ràng: Trong thời gian Nghị định có hiệu lực nhưng Bộ Quốc phòng chưa bảo đảm kịp thời trang phục dự lễ mới cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong toàn quân, việc mang mặc trang phục dự lễ vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định cũ tại Nghị định số 82/2016/NĐ-CP và Nghị định số 61/2019/NĐ-CP. Thời điểm chính thức mang mặc thống nhất trang phục dự lễ mới trong toàn quân sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét và quyết định. Hiệu lực thi hành: Nghị định 22/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
- Quyết định 109/2009/QĐ-TTg quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 140/QĐ-TTg năm 2019 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 1059/QĐ-TTg năm 2019 phê duyệt Đề án tuyên truyền, phổ biến Luật Cảnh sát biển Việt Nam giai đoạn 2019-2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam
- Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam
- Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BQP năm 2024 hợp nhất Nghị định quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BQP năm 2024 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008
- Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014
- Luật tổ chức Chính phủ 2015
- Luật nghĩa vụ quân sự 2015
- Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015
- Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018
- Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019