Nghị định 186/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP và Nghị định 46/2024/NĐ-CP
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 186/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2013/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2021/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2021 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2024/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật Thanh tra số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 và Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Nghị định số 46/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 3
“a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh; buộc hoàn trả tên miền; buộc thu hồi tên miền; ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh; loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh;”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 18 Điều 14
“c) Buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 13, khoản 15 Điều này; buộc hoàn trả tên miền; ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 16 Điều này;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Phân định thẩm quyền xử phạt
1. Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này.
2. Quản lý thị trường, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm sau đây:
a) Hành vi vi phạm quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định này trong hoạt động sản xuất, buôn bán, chào hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thương mại tại thị trường trong nước;
b) Hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 11 và 14 Nghị định này trong hoạt động buôn bán, chào hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thương mại tại thị trường trong nước. Trong trường hợp xử lý hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này mà xác định được cơ sở sản xuất loại hàng hóa đó thì Quản lý thị trường, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập có thẩm quyền tiếp tục xử lý hành vi vi phạm tại cơ sở sản xuất.
3. Hải quan, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định này trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa, quá cảnh, hoạt động vận chuyển hàng hóa trong địa bàn hoạt động hải quan.
4. Công an, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5, điểm e khoản 1 và khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 8, các Điều 9, 12 và 13 Nghị định này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37a và Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
6. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37a và Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.
Điều 4. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15
“Điều 15a. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.
Điều 5. Bãi bỏ Điều 16 và Điều 17
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 19
“Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
“Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh bao gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 21
“Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 21a
“Điều 21a. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp gồm:
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp được quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
2. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; công chức, viên chức trong các cơ quan quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thanh tra viên, thành viên đoàn thanh tra, công chức thuộc cơ quan thanh tra khi thực hiện thanh tra trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23
“3. Văn bản ủy quyền nộp kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm phạm phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính. Văn bản ủy quyền làm bằng tiếng nước ngoài thì phải nộp kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực của chính quyền địa phương hoặc có cam kết và xác nhận của đại diện sở hữu công nghiệp là bên nhận ủy quyền.
Trường hợp văn bản ủy quyền là bản sao của bản chính văn bản ủy quyền đã nộp trong hồ sơ trước đó cho cùng cơ quan xử lý xâm phạm thì cũng được coi là hợp lệ, với điều kiện người nộp đơn phải chỉ rõ số hồ sơ đã nộp và bản gốc văn bản ủy quyền được chỉ dẫn vẫn đang có hiệu lực và đúng nội dung ủy quyền.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 30
“Điều 30. Nguyên tắc xử phạt và thủ tục xử phạt
1. Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, người có thẩm quyền xử phạt quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này và công chức, viên chức đang thi hành công vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
2. Mỗi hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi tổ chức, cá nhân vi phạm đều bị xử phạt đối với hành vi đó. Trường hợp một tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần theo quy định của Nghị định này thì bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.
3. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
4. Việc xử lý vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp trên môi trường điện tử được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin và các yêu cầu theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 31
“2. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh
a) Trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm gửi quyết định cho các bên liên quan và cơ quan đăng ký kinh doanh để biết. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp vi phạm có trách nhiệm tiến hành thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh và báo cáo kết quả thực hiện cho người ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh;
b) Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm không tiến hành thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh thì bị cưỡng chế thi hành. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định nêu tại điểm a khoản này, cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh để phối hợp xử lý.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh báo cáo giải trình và xử lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp;
c) Trách nhiệm, phối hợp xử lý tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:
Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu theo quy định và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xử lý tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt trụ sở chính có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý yêu cầu thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hoặc chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh báo cáo giải trình theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật đối với hộ kinh doanh khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc hoàn trả tên miền
a) Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hoàn trả tên miền thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiến hành thủ tục hoàn trả tên miền tại Nhà đăng ký quản lý tên miền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành;
b) Sau thời hạn nêu trên nếu tổ chức, cá nhân vi phạm không tiến hành thủ tục hoàn trả tên miền thì bị cưỡng chế buộc thu hồi tên miền;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) phối hợp với Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có trách nhiệm thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam có trách nhiệm thu hồi tên miền quốc tế để thi hành quyết định cưỡng chế nêu tại điểm b khoản này.
Nhà đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo việc thu hồi tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền, thực hiện nghiệp vụ thu hồi tên miền và gửi văn bản báo cáo cho người ra quyết định xử phạt và Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thu hồi tên miền.”
3a. Biện pháp khắc phục hậu quả ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này ban hành quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn truy cập đối với tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn truy cập đến tên miền trên mạng Internet tại Việt Nam và gửi văn bản báo cáo kết quả cho cơ quan ban hành quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày sau khi hoàn tất việc ngăn chặn truy cập tên miền. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định khôi phục truy cập đối với tên miền, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm khôi phục truy cập đến tên miền trên mạng Internet tại Việt Nam trong vòng 3 ngày kể từ khi nhận được quyết định khôi phục truy cập tên miền và gửi văn bản báo cáo cho người ban hành quyết định trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc khôi phục truy cập.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
“Điều 32. Sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính
1. Việc sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ hoặc ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt trong phạm vi thẩm quyền của mình, căn cứ tính chất, tình trạng thi hành quyết định và quy định pháp luật, có liên quan, quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây:
a) Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được tổ chức, cá nhân thi hành, người có thẩm quyền xử phạt đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi đã thu tiền phạt hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền phạt đã nộp theo quyết định sửa đổi, hủy bỏ hoặc quyết định mới trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định sửa đổi, hủy bỏ, ban hành mới;
b) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
Trường hợp hàng hóa, vật phẩm, phương tiện kinh doanh đang bị tạm giữ và chưa bị xử lý thì trả lại cho tổ chức, cá nhân theo quyết định sửa đổi, hủy bỏ hoặc quyết định mới.
Trường hợp hàng hóa, vật phẩm, phương tiện kinh doanh đã bị xử lý thì tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị xử lý theo cam kết đã thực hiện khi yêu cầu xử lý vi phạm, nếu có.”.
Điều 15. Bãi bỏ khoản 2 và 3 Điều 35
Điều 16. Thay thế một số cụm từ của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Nghị định số 46/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
1. Thay thế cụm từ “được quy định tại các Điều từ 16 đến 21 của Nghị định này” bằng cụm từ “được quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này” tại khoản 2 Điều 2.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại khoản 3, khoản 4 Điều 3a.
3. Thay thế cụm từ “giữ nguyên hiện trạng tên miền” bằng cụm từ “giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền” tại khoản 3, khoản 4 Điều 3a.
4. Thay thế cụm từ “nhà đăng ký tên miền” bằng cụm từ “nhà đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam” tại khoản 3, khoản 4 Điều 3a.
5. Thay thế cụm từ “tên doanh nghiệp” bằng cụm từ “tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh” tại điểm d khoản 17 Điều 11.
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 18. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 186/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 26/05/2026 |
| Ngày hiệu lực | 15/07/2026 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Hồ Quốc Dũng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 186/2026/NĐ-CP mang lại những thay đổi mang tính bước ngoặt trong việc xử lý vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp tại Việt Nam. Văn bản này sửa đổi, bổ sung trực tiếp Nghị định 99/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP và Nghị định 46/2024/NĐ-CP), tập trung vào việc tối ưu hóa thẩm quyền xử phạt, siết chặt quy trình cưỡng chế thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả liên quan đến tên miền, tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh và nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số. 1. Mở rộng và bổ sung các biện pháp khắc phục hậu quả cốt lõi Nghị định đã bổ sung và làm rõ các biện pháp khắc phục hậu quả nhằm giải quyết triệt để các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, đặc biệt là trên môi trường mạng và trong hoạt động đăng ký kinh doanh: Xử lý triệt để xâm phạm tên miền: Bổ sung các biện pháp cụ thể bao gồm buộc hoàn trả tên miền, buộc thu hồi tên miền và ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Bình đẳng trong quản lý thực thể kinh doanh: Bổ sung đối tượng "tên hộ kinh doanh" song song với "tên doanh nghiệp". Các biện pháp chế tài hiện nay áp dụng đồng thời việc buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh hoặc loại bỏ yếu tố vi phạm trong các tên gọi này. Loại bỏ yếu tố vi phạm: Giữ nguyên và củng cố biện pháp buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh. 2. Phân định lại thẩm quyền xử phạt của các cơ quan chức năng Nghị định thiết lập một cơ chế phân định thẩm quyền rõ ràng, tránh chồng chéo giữa các lực lượng thực thi pháp luật: Cục Sở hữu trí tuệ và Đoàn kiểm tra Bộ Khoa học và Công nghệ: Có thẩm quyền xử phạt diện rộng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định 99/2013/NĐ-CP trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Lực lượng Quản lý thị trường: Tập trung xử phạt các hành vi vi phạm về chỉ dẫn thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp trong hoạt động buôn bán, chào hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày hàng hóa, dịch vụ thương mại tại thị trường trong nước. Nếu phát hiện cơ sở sản xuất hàng hóa vi phạm, Quản lý thị trường có quyền tiếp tục xử lý tận gốc tại cơ sở sản xuất đó. Lực lượng Hải quan: Có thẩm quyền xử phạt các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển hàng hóa trong địa bàn hoạt động hải quan. Lực lượng Công an nhân dân: Tập trung xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi vi phạm có tính chất nghiêm trọng khác theo quy định. Ủy ban nhân dân các cấp và Sở Khoa học và Công nghệ: Xử phạt các hành vi vi phạm xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Quy định chi tiết mức phạt tiền tối đa của từng chức danh Nghị định quy định chi tiết hạn mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân vi phạm (đối với tổ chức vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân): Hệ thống Thanh tra Khoa học và Công nghệ: Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành của Cục Sở hữu trí tuệ có quyền phạt tiền đến 200.000.000 đồng. Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ và Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền phạt tiền đến 250.000.000 đồng. Lực lượng Quản lý thị trường: Kiểm soát viên thị trường phạt đến 25.000.000 đồng; Đội trưởng Đội Quản lý thị trường phạt đến 75.000.000 đồng; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường và Trưởng phòng Nghiệp vụ phạt đến 125.000.000 đồng; Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước và Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành của Bộ Công Thương phạt đến 250.000.000 đồng. Lực lượng Hải quan: Công chức Hải quan phạt đến 12.500.000 đồng; Đội trưởng các đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan phạt đến 75.000.000 đồng; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan phạt đến 125.000.000 đồng; Cục trưởng Cục Hải quan và Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tài chính phạt đến 250.000.000 đồng. Lực lượng Công an nhân dân: Chiến sĩ Công an phạt đến 25.000.000 đồng; Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm phạt đến 75.000.000 đồng; Trưởng Công an cấp xã phạt đến 125.000.000 đồng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế, Cục An ninh mạng, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh phạt đến 200.000.000 đồng; Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng các Cục nghiệp vụ liên quan và Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành của Bộ Công an phạt đến 250.000.000 đồng. Chính quyền địa phương và Sở ngành: Chủ tịch UBND cấp xã phạt đến 125.000.000 đồng; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phạt đến 200.000.000 đồng; Chủ tịch UBND cấp tỉnh phạt đến 250.000.000 đồng. 4. Cơ chế phối hợp cưỡng chế thi hành biện pháp khắc phục hậu quả Đây là điểm đổi mới quan trọng nhất nhằm giải quyết tình trạng chây ỳ không chấp hành quyết định xử phạt của các chủ thể vi phạm: Quy trình buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực, doanh nghiệp/hộ kinh doanh vi phạm phải chủ động thực hiện thay đổi tên hoặc loại bỏ yếu tố vi phạm và báo cáo kết quả trong vòng 10 ngày sau đó. Nếu quá hạn không thực hiện, cơ quan xử phạt sẽ thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong vòng 05 ngày, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình và tiến hành xử lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Quy trình buộc hoàn trả và thu hồi tên miền: Tổ chức, cá nhân vi phạm có 30 ngày để tự nguyện hoàn trả tên miền. Quá thời hạn này, cơ quan chức năng sẽ cưỡng chế thu hồi. Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC) phối hợp với các Nhà đăng ký tên miền quốc gia ".vn" và các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam để thực hiện thu hồi tên miền. Nhà đăng ký tên miền phải báo cáo kết quả thu hồi cho người ra quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày. Quy trình ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm: Khi có quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn truy cập, trong vòng 05 ngày, các doanh nghiệp viễn thông phải áp dụng biện pháp kỹ thuật để chặn truy cập tên miền vi phạm tại Việt Nam và báo cáo kết quả trong vòng 10 ngày. Trường hợp có quyết định khôi phục, doanh nghiệp viễn thông phải mở lại truy cập trong vòng 03 ngày. 5. Thủ tục hành chính và nguyên tắc xử phạt mới Nghị định tối ưu hóa các quy định về hồ sơ và phương thức xử lý vi phạm: Hợp lệ hóa văn bản ủy quyền: Văn bản ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải dịch thuật, chứng thực hoặc có cam kết, xác nhận của đại diện sở hữu công nghiệp nhận ủy quyền. Cho phép sử dụng bản sao của văn bản ủy quyền đã nộp trong các hồ sơ trước đó cho cùng một cơ quan xử lý, với điều kiện người nộp đơn chỉ rõ số hồ sơ cũ và cam kết văn bản gốc vẫn còn hiệu lực. Xử lý vi phạm trên môi trường điện tử: Chính thức cho phép thực hiện xử lý vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp trên môi trường điện tử khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, thông tin theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Sửa đổi, hủy bỏ quyết định xử phạt: Quy định rõ trách nhiệm hoàn trả tiền phạt của Kho bạc Nhà nước trong vòng 15 ngày nếu quyết định xử phạt bị sửa đổi, hủy bỏ. Đối với tang vật đã bị xử lý mà sau đó quyết định xử phạt bị hủy bỏ, tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo cam kết ban đầu. 6. Hiệu lực thi hành Nghị định 186/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026 . Các quy định cũ tại Điều 16, Điều 17 và các khoản 2, 3 Điều 35 của Nghị định 99/2013/NĐ-CP chính thức bị bãi bỏ kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Thông tư 11/2015/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 99/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Quyết định 1896/QĐ-BKHCN năm 2024 về Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định 46/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp được sửa đổi theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 06/2024/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 11/2015/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Nghị định 214/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã và quy hoạch
- Nghị định 99/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
- Nghị định 126/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử
- Nghị định 46/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- Luật Công nghệ thông tin 2006
- Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- Luật Hải quan 2014
- Luật Quy hoạch 2017
- Luật Thủy sản 2017
- Luật Cạnh tranh 2018
- Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
- Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019
- Luật Doanh nghiệp 2020
- Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
- Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
- Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
- Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022
- Luật Giao dịch điện tử 2023
- Luật Viễn thông 2023
- Luật Thanh tra 2022
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
- Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- Luật Thanh tra 2025
- Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025
- Nghị định 190/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 120/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi